A Study in Scarlet — Page 2
Kiệt sức vì đau đớn và suy yếu vì những gian khổ kéo dài mà tôi đã phải chịu đựng, tôi được chuyển đến bệnh viện hậu cứ ở Peshawar cùng với một đoàn dài những người bị thương.
Worn with pain, and weak from the prolonged hardships which I had undergone, I was removed, with a great train of wounded sufferers, to the base hospital at Peshawar.
Tại đây tôi dần hồi phục, và đã tiến bộ đến mức có thể đi lại trong các khu bệnh phòng, thậm chí còn có thể phơi nắng một chút ngoài hiên.
Here I rallied, and had already improved so far as to be able to walk about the wards, and even to bask a little upon the verandah.
Thì tôi lại bị đánh gục bởi bệnh thương hàn, cái căn bệnh nguyền rủa của những vùng đất Ấn Độ thuộc địa của chúng tôi.
when I was struck down by enteric fever, that curse of our Indian possessions.
Trong nhiều tháng liền, người ta gần như tuyệt vọng về sự sống còn của tôi, và khi cuối cùng tôi tỉnh lại và bắt đầu hồi phục, tôi đã suy yếu và gầy mòn đến mức một hội đồng y tế quyết định rằng không được chậm trễ thêm một ngày nào nữa trong việc gửi tôi trở về Anh.
For months my life was despaired of, and when at last I came to myself and became convalescent, I was so weak and emaciated that a medical board determined that not a day should be lost in sending me back to England.
Vì vậy tôi được chuyển đi trên tàu quân vận "Orontes", và một tháng sau đặt chân lên cầu tàu Portsmouth, với sức khỏe bị tàn phá không thể cứu vãn được, nhưng được chính phủ từ bi cho phép dành chín tháng tiếp theo để cố gắng phục hồi sức khỏe.
I was dispatched, accordingly, in the troopship "Orontes," and landed a month later on Portsmouth jetty, with my health irretrievably ruined, but with permission from a paternal government to spend the next nine months in attempting to improve it.
Tôi không có họ hàng thân thích nào ở Anh, và vì vậy tôi tự do như gió — hay nói đúng hơn là tự do trong phạm vi mà một khoản thu nhập mười một shilling sáu pence mỗi ngày cho phép một người được tự do.
I had neither kith nor kin in England, and was therefore as free as air—or as free as an income of eleven shillings and sixpence a day will permit a man to be.
Trong hoàn cảnh như vậy, tôi đương nhiên bị cuốn về Luân Đôn, cái hố thải khổng lồ mà tất cả những kẻ lang thang và lười biếng của Đế quốc đều không thể cưỡng lại mà bị hút vào.
Under such circumstances, I naturally gravitated to London, that great cesspool into which all the loungers and idlers of the Empire are irresistibly drained.
Tại đó tôi lưu lại một thời gian tại một khách sạn tư ở phố Strand, sống một cuộc đời tẻ nhạt, vô nghĩa, và tiêu xài số tiền mình có một cách phóng túng hơn nhiều so với mức đáng ra phải tiêu.
There I stayed for some time at a private hotel in the Strand, leading a comfortless, meaningless existence, and spending such money as I had, considerably more freely than I ought.
Vocabulary
- Worn
- Mệt mỏi và kiệt sức sau thời gian dài
- pain
- Cảm giác đau đớn về thể xác hoặc tinh thần
- weak
- Yếu ớt, thiếu sức mạnh về thể chất
- prolonged
- Kéo dài hơn mức bình thường, lâu hơn dự kiến
- hardships
- Những khó khăn, gian khổ trong cuộc sống
- undergone
- Đã trải qua, chịu đựng một điều gì khó khăn
- removed
- Được đưa đi, chuyển khỏi một nơi nào đó
- train
- Đoàn người hoặc nhóm di chuyển cùng nhau
- wounded
- Bị thương, người bị tổn thương trong chiến trận
- sufferers
- Những người đang chịu đựng đau đớn hoặc bệnh tật
- base
- Căn cứ, nơi đặt trụ sở chính của quân đội
- hospital
- Bệnh viện, nơi điều trị người bệnh và thương binh
- rallied
- Hồi phục sức khỏe sau thời gian bệnh nặng
- improved
- Trở nên tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước
- able
- Có khả năng làm được một điều gì đó
- wards
- Phòng bệnh trong bệnh viện dành cho nhiều bệnh nhân
- bask
- Phơi nắng, thư giãn dưới ánh nắng ấm áp
- verandah
- Hiên nhà có mái che nhô ra phía trước
- struck
- Bị tấn công hoặc đột ngột mắc bệnh nghiêm trọng
- enteric
- Thuộc về ruột, liên quan đến hệ tiêu hóa
- fever
- Sốt cao, nhiệt độ cơ thể tăng do bệnh tật
- curse
- Tai họa, điều bất hạnh gây hại nghiêm trọng
- possessions
- Vùng lãnh thổ thuộc quyền kiểm soát của một nước
- despaired
- Mất hy vọng, không còn tin vào khả năng cứu vãn
- convalescent
- Đang trong giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng
- emaciated
- Gầy yếu xơ xác, mất nhiều cân do bệnh tật
- medical
- Thuộc về y tế, liên quan đến việc chữa bệnh
- board
- Hội đồng, nhóm người có thẩm quyền ra quyết định
- determined
- Quyết định, đưa ra kết luận chính thức về điều gì
- dispatched
- Được phái đi, gửi đi nhanh chóng đến nơi khác
- accordingly
- Theo đó, hành động phù hợp với quyết định đã đưa ra
- troopship
- Tàu vận chuyển binh lính và quân nhân ra nước ngoài
- landed
- Cập bến, đến nơi sau chuyến hành trình dài trên biển
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →