← A Study in Scarlet

A Study in Scarlet — Page 3

Vi → English CHAPTER I. Level 6/10

Tình trạng tài chính của tôi trở nên đáng lo ngại đến mức tôi sớm nhận ra rằng mình phải hoặc là rời khỏi thành phố lớn và về ở ẩn nơi thôn quê, hoặc là phải thay đổi hoàn toàn lối sống của mình.

So alarming did the state of my finances become, that I soon realized that I must either leave the metropolis and rusticate somewhere in the country, or that I must make a complete alteration in my style of living.

Chọn phương án sau, tôi bắt đầu bằng cách quyết tâm rời khỏi khách sạn và tìm đến một nơi ở ít phô trương và ít tốn kém hơn.

Choosing the latter alternative, I began by making up my mind to leave the hotel, and to take up my quarters in some less pretentious and less expensive domicile.

Đúng vào ngày tôi đi đến quyết định đó, tôi đang đứng tại quán bar Criterion thì có người vỗ vai tôi, và khi quay lại tôi nhận ra anh chàng Stamford trẻ tuổi, người từng là phụ tá dưới quyền tôi tại Barts.

On the very day that I had come to this conclusion, I was standing at the Criterion Bar, when some one tapped me on the shoulder, and turning round I recognized young Stamford, who had been a dresser under me at Barts.

Việc nhìn thấy một gương mặt thân quen giữa chốn hoang vu rộng lớn của London quả thực là điều thú vị đối với một người cô đơn.

The sight of a friendly face in the great wilderness of London is a pleasant thing indeed to a lonely man.

Ngày trước, Stamford chưa bao giờ là người bạn thân thiết của tôi, nhưng lúc này tôi chào đón anh ấy với sự nhiệt tình, và anh ấy, về phần mình, cũng có vẻ vui mừng khi gặp lại tôi.

In old days Stamford had never been a particular crony of mine, but now I hailed him with enthusiasm, and he, in his turn, appeared to be delighted to see me.

Trong cơn vui mừng dâng trào, tôi mời anh ấy dùng bữa trưa cùng tôi tại nhà hàng Holborn, và chúng tôi cùng nhau lên đường bằng một chiếc xe ngựa.

In the exuberance of my joy, I asked him to lunch with me at the Holborn, and we started off together in a hansom.

"Rốt cuộc anh đã làm gì vậy, Watson?" anh ấy hỏi với vẻ ngạc nhiên không giấu giếm, khi chúng tôi lăn bánh qua những con phố đông đúc của London.

"Whatever have you been doing with yourself, Watson?" he asked in undisguised wonder, as we rattled through the crowded London streets.

"Anh gầy như que củi và đen như hạt dẻ vậy."

"You are as thin as a lath and as brown as a nut."

Tôi kể cho anh ấy nghe sơ qua về những cuộc phiêu lưu của mình, và vừa kể xong thì chúng tôi cũng vừa đến nơi.

I gave him a short sketch of my adventures, and had hardly concluded it by the time that we reached our destination.

"Tội nghiệp thật!"

"Poor devil!"

Vocabulary

shoulder
phần cơ thể nối cánh tay với thân người
turning
đang quay người hoặc thay đổi hướng đi
round
quay vòng hoặc xoay theo hướng ngược lại
recognized
nhận ra ai đó hoặc điều gì đã biết trước
young
còn trẻ tuổi, chưa già hoặc trưởng thành
dresser
trợ lý bác sĩ phẫu thuật hoặc tủ đựng quần áo
sight
khả năng nhìn thấy hoặc cảnh vật trước mắt
friendly
thân thiện, tốt bụng và dễ gần với người khác
face
khuôn mặt của con người hoặc đối mặt với điều gì
great
rất lớn, quan trọng hoặc tuyệt vời về mức độ
wilderness
vùng đất hoang vu rộng lớn không có người ở
← Previous Next →

Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.

Create free account →