← Jane Eyre: An Autobiography

Jane Eyre: An Autobiography — Page 3

Vi → English CHAPTER I Level 8/10

Đó là những trang viết về nơi trú ngụ của các loài chim biển; về "những tảng đá cô đơn và những mũi đất" chỉ có chúng mới sinh sống; về bờ biển Na Uy, điểm xuyết bởi những hòn đảo từ cực nam, Lindeness, hay Naze, cho đến Mũi Bắc—

They were those which treat of the haunts of sea-fowl; of "the solitary rocks and promontories" by them only inhabited; of the coast of Norway, studded with isles from its southern extremity, the Lindeness, or Naze, to the North Cape—

"Nơi Đại Dương Phương Bắc, trong những vòng xoáy mênh mông, Sôi sục quanh những hòn đảo trơ trụi, u sầu Của Thule xa xôi nhất; và cơn sóng Đại Tây Dương Ào ạt đổ vào giữa những quần đảo Hebrides dữ dội."

"Where the Northern Ocean, in vast whirls, Boils round the naked, melancholy isles Of farthest Thule; and the Atlantic surge Pours in among the stormy Hebrides."

Tôi cũng không thể bỏ qua những gợi ý về những bờ biển hoang lạnh của Lapland, Siberia, Spitzbergen, Nova Zembla, Iceland, Greenland, cùng với "vòng cung bao la của Vùng Bắc Cực, và những miền đất hiu quạnh của không gian ảm đạm,—cái hồ chứa băng giá và tuyết đó, nơi những cánh đồng băng kiên cố, sự tích tụ của hàng thế kỷ mùa đông, phủ bóng trên những đỉnh cao chót vót như dãy Alps, bao quanh cực địa, và tập trung lại sự khắc nghiệt bội phần của cái lạnh cùng cực."

Nor could I pass unnoticed the suggestion of the bleak shores of Lapland, Siberia, Spitzbergen, Nova Zembla, Iceland, Greenland, with "the vast sweep of the Arctic Zone, and those forlorn regions of dreary space,—that reservoir of frost and snow, where firm fields of ice, the accumulation of centuries of winters, glazed in Alpine heights above heights, surround the pole, and concentre the multiplied rigours of extreme cold."

Về những vùng đất trắng như chết chóc này, tôi đã tự hình thành một ý niệm riêng của mình: mờ ảo, như tất cả những khái niệm chỉ hiểu được một nửa mà cứ lờ mờ trôi nổi trong tâm trí trẻ thơ, nhưng lại kỳ lạ thay in sâu vào lòng.

Of these death-white realms I formed an idea of my own: shadowy, like all the half-comprehended notions that float dim through children's brains, but strangely impressive.

Những từ ngữ trong các trang mở đầu này tự liên kết với những hình minh họa tiếp theo, và trao ý nghĩa cho tảng đá đứng sừng sững một mình giữa biển sóng và bọt nước; cho chiếc thuyền vỡ mắc cạn trên một bờ biển hoang vắng; cho ánh trăng lạnh lẽo và rùng rợn lướt qua những vệt mây nhìn xuống một con tàu đắm đang chìm dần.

The words in these introductory pages connected themselves with the succeeding vignettes, and gave significance to the rock standing up alone in a sea of billow and spray; to the broken boat stranded on a desolate coast; to the cold and ghastly moon glancing through bars of cloud at a wreck just sinking.

Tôi không thể nói được cảm xúc gì đã ám ảnh nghĩa địa hoàn toàn cô tịch kia, với tấm bia đầu mộ có khắc chữ; với cổng vào, hai cây cối, đường chân trời thấp, được bao bọc bởi một bức tường đổ nát, và vầng trăng lưỡi liềm mới mọc, chứng nhân cho giờ hoàng hôn.

I cannot tell what sentiment haunted the quite solitary churchyard, with its inscribed headstone; its gate, its two trees, its low horizon, girdled by a broken wall, and its newly-risen crescent, attesting the hour of eventide.

Vocabulary

treat
Đề cập, mô tả hoặc xử lý một chủ đề cụ thể.
haunts
Những nơi thường lui tới hoặc thường xuyên ghé thăm.
sea-fowl
Chim biển, loài chim sống và kiếm ăn ở biển.
solitary
Cô đơn, đơn độc, ở một mình nơi hẻo lánh.
promontories
Những mỏm đất cao nhô ra ngoài biển.
inhabited
Có người hoặc sinh vật sinh sống, cư trú.
coast
Vùng đất dọc theo bờ biển, bờ biển.
studded
Được điểm xuyết dày đặc bởi nhiều vật nhỏ.
isles
Các hòn đảo nhỏ, thường ở ngoài biển.
extremity
Đầu mút xa nhất, điểm tận cùng của một vùng.
Cape
Mũi đất nhô ra biển, thường là điểm địa lý.
vast
Rộng lớn, mênh mông, có diện tích hay quy mô khổng lồ.
whirls
Những xoáy nước hoặc chuyển động quay tròn mạnh.
Boils
Sôi trào, cuộn sùng sục như nước đang sôi.
naked
Trần trụi, không có thảm thực vật che phủ.
melancholy
Buồn bã sâu sắc, u sầu, ảm đạm và cô quạnh.
farthest
Xa nhất, ở khoảng cách lớn nhất so với điểm xuất phát.
surge
Sóng lớn cuộn trào mạnh mẽ, dâng cao đột ngột.
Pours
Đổ tràn, chảy ào ạt với lượng lớn.
stormy
Đầy bão tố, hung dữ với gió mạnh và sóng lớn.
unnoticed
Không được chú ý, bị bỏ qua mà không ai nhận ra.
suggestion
Gợi ý, ý kiến đề xuất để xem xét hoặc thực hiện.
bleak
Hoang vắng, lạnh lẽo và không có dấu hiệu tươi sáng.
shores
Những bờ biển, nơi đất liền tiếp giáp với nước.
sweep
Quét qua rộng lớn, trải dài theo một đường cong.
Arctic
Thuộc vùng cực bắc trái đất, băng giá quanh năm.
Zone
Vùng, khu vực địa lý có đặc điểm riêng biệt.
forlorn
Bị bỏ rơi, cô đơn và trống trải, không có hi vọng.
regions
Các vùng địa lý rộng lớn có đặc điểm chung.
dreary
Ảm đạm, buồn tẻ, u ám và không có sức sống.
reservoir
Nơi tích trữ lượng lớn nước hoặc vật chất khác.
frost
Sương giá, lớp băng mỏng hình thành khi trời lạnh.
firm
Cứng chắc, vững chắc, không mềm hoặc không dao động.
← Previous

Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.

Create free account →