Plays of Sophocles: Oedipus the King; Oedipus at Colonus; Antigone — Page 9
Vì những gì đêm bỏ dở,
For what night leaves undone,
Bị ánh mặt trời ngày mai thiêu đốt
Smit by the morrow's sun
Sẽ tàn lụi. Hỡi Thần Zeus, Người cầm tay
Perisheth. Father Zeus, whose hand
Ngọn sét oai hùng,
Doth wield the lightning brand,
Hãy giết hắn bằng tia sét của Người, chúng con cầu xin,
Slay him beneath thy levin bold, we pray,
Giết hắn đi, ôi hãy giết hắn!
Slay him, O slay!
(Đối ca 3)
(Ant. 3)
Ôi, mong sao những mũi tên của Người, hỡi Vua Lycean,
O that thine arrows too, Lycean King,
Từ sợi dây cung vàng căng thẳng đó,
From that taut bow's gold string,
Bay tung ra, làm người bảo vệ quyền lợi của chúng ta;
Might fly abroad, the champions of our rights;
Và cả những ánh sáng lóe lên
Yea, and the flashing lights
Của Artemis, ánh sáng mà nữ thần săn bắn dùng để quét qua
Of Artemis, wherewith the huntress sweeps
Những triền dốc xứ Lycia.
Across the Lycian steeps.
Ta cũng gọi Người với mái tóc buộc vàng,
Thee too I call with golden-snooded hair,
Người mà tên Người gắn liền với vùng đất này,
Whose name our land doth bear,
Bacchus mà những tín đồ Maenads tôn thờ hô vang Evoe;
Bacchus to whom thy Maenads Evoe shout;
Hãy đến với ngọn đuốc sáng của Người, xua tan,
Come with thy bright torch, rout,
Vị thần vui tươi mà chúng ta tôn thờ,
Blithe god whom we adore,
Vị thần mà các thần linh khác ghê tởm.
The god whom gods abhor.
[Oedipus bước vào.]
[Enter OEDIPUS.]
OEDIPUS.
OEDIPUS.
Các người cầu nguyện; điều đó tốt, nhưng nếu các người nghe lời ta
Ye pray; 'tis well, but would ye hear my words
Và chú ý đến chúng và áp dụng phương thuốc,
And heed them and apply the remedy,
Các người có lẽ sẽ tìm được sự an ủi và cứu trợ.
Ye might perchance find comfort and relief.
Hãy nhớ rằng, ta nói với tư cách một người đến như kẻ xa lạ
Mind you, I speak as one who comes a stranger
Với những lời đồn này, cũng như với tội ác này;
To this report, no less than to the crime;
Vì làm sao ta có thể tự mình truy tìm nó từ xa
For how unaided could I track it far
Mà không có manh mối? Vì thiếu điều đó (bởi quá muộn
Without a clue? Which lacking (for too late
Khi ta được ghi danh là công dân của Thebes)
Was I enrolled a citizen of Thebes)
Ta ban bố lời tuyên cáo này đến tất cả mọi người:
This proclamation I address to all:—
Hỡi người Thebes, nếu ai biết kẻ đã
Thebans, if any knows the man by whom
Giết Laius, con trai của Labdacus,
Laius, son of Labdacus, was slain,
Ta triệu tập hắn đến thú nhận thành thật với ta.
I summon him to make clean shrift to me.
Và nếu hắn e sợ, hãy để hắn suy nghĩ rằng như vậy
And if he shrinks, let him reflect that thus
Bằng cách thú nhận, hắn sẽ thoát khỏi tội danh nghiêm trọng nhất;
Confessing he shall 'scape the capital charge;
Vì hình phạt nặng nề nhất sẽ giáng xuống hắn
For the worst penalty that shall befall him
Là bị đày ải — hắn sẽ ra đi mà không bị tổn hại gì.
Is banishment—unscathed he shall depart.
Vocabulary
- call
- gọi ai đó hoặc kêu lớn tiếng
- with
- cùng với, đi kèm theo ai hoặc cái gì
- hair
- tóc trên đầu người hoặc động vật
- Whose
- của ai, dùng để hỏi hoặc chỉ sở hữu
- name
- tên gọi của người, vật hoặc nơi chốn
- land
- vùng đất, quốc gia hoặc lãnh thổ
- bear
- mang, chịu đựng hoặc mang tên gì đó
- to
- giới từ chỉ hướng hoặc đối tượng
- whom
- dạng tân ngữ của 'who', dùng chỉ người
- shout
- la hét, kêu to với giọng lớn
- Come
- đến, di chuyển về phía người nói
- bright
- sáng, rực rỡ, tỏa nhiều ánh sáng
- torch
- đuốc hoặc đèn pin phát ra ánh sáng
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →