Pride and Prejudice — Page 9
Và tôi không chắc lắm rằng bản thân mình nên dùng từ "hạn hẹp" khi nói về bà.
And I am not so certain that I should myself use the word "narrow" in connection with her.
Nếu thế giới của bà là một tiểu vũ trụ, thì chất lượng vũ trụ của nó ít nhất cũng nổi bật không kém gì sự nhỏ bé.
If her world is a microcosm, the cosmic quality of it is at least as eminent as the littleness.
Bà không chạm đến những gì bà không cảm thấy mình được kêu gọi để khắc họa; tôi không chắc lắm rằng bà không thể khắc họa những gì bà không cảm thấy mình được kêu gọi để chạm đến.
She does not touch what she did not feel herself called to paint; I am not so sure that she could not have painted what she did not feel herself called to touch.
Ít nhất cũng đáng chú ý rằng trong hai giai đoạn viết lách rất ngắn — một giai đoạn khoảng ba năm và một giai đoạn không dài hơn năm năm là bao — bà đã hoàn thành sáu tác phẩm xuất sắc và không để lại một thất bại nào.
It is at least remarkable that in two very short periods of writing--one of about three years, and another of not much more than five--she executed six capital works, and has not left a single failure.
Có thể là chất lãng mạn trong bản chất của bà còn thiếu sót: chúng ta phải luôn nhớ rằng hầu như không ai sinh ra trong thập niên của bà — thập niên bảy mươi của thế kỷ mười tám — đã độc lập thể hiện trọn vẹn phẩm chất lãng mạn.
It is possible that the romantic paste in her composition was defective: we must always remember that hardly anybody born in her decade--that of the eighteenth-century seventies--independently exhibited the full romantic quality.
Ngay cả Scott cũng cần đến đồi núi và những bài ballad, ngay cả Coleridge cũng cần siêu hình học và tiếng Đức để có thể phá vỡ cái vỏ bọc cổ điển.
Even Scott required hill and mountain and ballad, even Coleridge metaphysics and German to enable them to chip the classical shell.
Tiểu thư Austen là một cô gái người Anh, lớn lên trong cảnh ẩn dật ở miền quê, vào thời kỳ mà các quý cô lui vào trong nhà nếu có sương giá trắng có thể làm thủng giày da của họ, khi một cơn cảm lạnh bất ngờ là chủ đề của những nỗi lo lắng nghiêm trọng nhất, khi việc học hành, nếp sống và cách ứng xử của họ phải tuân theo tất cả những giới hạn và hạn chế kỳ quặc mà Mary Wollstonecraft đã phản đối với lý lẽ chung sắc bén hơn là thị hiếu hay phán đoán cụ thể.
Miss Austen was an English girl, brought up in a country retirement, at the time when ladies went back into the house if there was a white frost which might pierce their kid shoes, when a sudden cold was the subject of the gravest fears, when their studies, their ways, their conduct were subject to all those fantastic limits and restrictions against which Mary Wollstonecraft protested with better general sense than particular taste or judgment.
Vocabulary
- does
- Dạng chia của 'do', dùng với ngôi thứ ba số ít.
- touch
- Chạm vào, tiếp xúc với bề mặt của vật gì đó.
- what
- Từ dùng để hỏi về sự vật, sự việc nào đó.
- she
- Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số ít, chỉ phụ nữ.
- did
- Dạng quá khứ của 'do', dùng để diễn đạt hành động đã xảy ra.
- feel
- Cảm nhận, trải nghiệm cảm giác về điều gì đó.
- herself
- Đại từ phản thân, chỉ chính bản thân người phụ nữ đó.
- called
- Được gọi là, mang tên hoặc đã gọi ai đó.
- to
- Giới từ chỉ hướng đến hoặc dùng trước động từ nguyên mẫu.
- paint
- Vẽ tranh bằng màu sơn hoặc chất liệu màu sắc.
- sure
- Chắc chắn, không nghi ngờ về điều gì đó.
- could
- Dạng quá khứ của 'can', diễn tả khả năng hoặc sự cho phép.
- have
- Có, sở hữu hoặc dùng trong thì hoàn thành.
- painted
- Dạng quá khứ của 'paint', đã vẽ hoặc đã sơn màu.
- It
- Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba, chỉ sự vật hoặc sự việc.
- remarkable
- Đáng chú ý, xuất sắc hoặc nổi bật một cách đặc biệt.
- two
- Số hai, chỉ số lượng gồm hai đơn vị.
- very
- Rất, dùng để nhấn mạnh mức độ của tính từ hay trạng từ.
- short
- Ngắn, không dài hoặc không cao về kích thước hay thời gian.
- periods
- Các khoảng thời gian nhất định, giai đoạn trong cuộc sống.
- writing
- Việc viết lách, sáng tác hoặc ghi chép bằng ngôn ngữ.
- one
- Số một hoặc đại từ chỉ người, vật không xác định.
- about
- Khoảng chừng, xấp xỉ hoặc nói về chủ đề nào đó.
- three
- Số ba, chỉ số lượng gồm ba đơn vị.
- years
- Năm, đơn vị thời gian gồm mười hai tháng.
- and
- Và, từ liên kết dùng để nối hai thành phần câu.
- another
- Một cái khác, thêm một nữa khác với cái trước.
- much
- Nhiều, chỉ số lượng lớn của danh từ không đếm được.
- more
- Hơn, nhiều hơn hoặc thêm vào so với trước đó.
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →