← The Adventures of Tom Sawyer, Complete

The Adventures of Tom Sawyer, Complete — Page 9

Vi → English CHAPTER I Level 5/10

Sau khi vật lộn cho đến khi cả hai đều nóng bừng và đỏ mặt, mỗi đứa buông sức ra với vẻ thận trọng dè chừng, và Tom nói:

After struggling till both were hot and flushed, each relaxed his strain with watchful caution, and Tom said:

"Mày là đứa hèn nhát và đồ chó con. Tao sẽ mách anh trai tao, và anh ấy có thể đánh mày bằng một ngón tay út thôi, và tao sẽ bắt anh ấy làm vậy cho mà xem."

"You're a coward and a pup. I'll tell my big brother on you, and he can thrash you with his little finger, and I'll make him do it, too."

"Tao cần gì anh trai mày? Tao có anh trai còn to hơn nó—và hơn thế nữa, anh tao có thể quăng nó qua cái hàng rào đó luôn."

"What do I care for your big brother? I've got a brother that's bigger than he is—and what's more, he can throw him over that fence, too."

[Cả hai người anh đều là bịa đặt.]

[Both brothers were imaginary.]

"Đó là lời nói dối."

"That's a lie."

"Mày nói vậy không có nghĩa là vậy."

"_Your_ saying so don't make it so."

Tom vẽ một đường trên bụi đất bằng ngón chân cái, rồi nói:

Tom drew a line in the dust with his big toe, and said:

"Tao thách mày bước qua đó, và tao sẽ đánh mày cho đến khi mày không đứng được nữa. Đứa nào dám nhận thách đố thì sẽ đi ăn trộm cừu."

"I dare you to step over that, and I'll lick you till you can't stand up. Anybody that'll take a dare will steal sheep."

Đứa trẻ mới bước qua ngay lập tức, và nói:

The new boy stepped over promptly, and said:

"Vừa rồi mày nói mày sẽ làm, bây giờ để tao xem mày làm đi."

"Now you said you'd do it, now let's see you do it."

"Đừng có dồn tao; mày liệu hồn đó."

"Don't you crowd me now; you better look out."

"Ừ thì mày _đã_ nói mày sẽ làm—sao mày không làm đi?"

"Well, you _said_ you'd do it—why don't you do it?"

"Trời ơi! Chỉ cần hai xu là tao _sẽ_ làm liền."

"By jingo! for two cents I _will_ do it."

Đứa trẻ mới lấy ra hai đồng xu lớn từ túi và giơ ra với vẻ chế nhạo. Tom đập chúng xuống đất.

The new boy took two broad coppers out of his pocket and held them out with derision. Tom struck them to the ground.

Vocabulary

After
Sau khi, theo sau một sự kiện nào đó
struggling
Đang cố gắng vất vả để làm điều gì
till
Cho đến khi, mãi đến lúc nào đó
both
Cả hai, đề cập đến hai người hoặc vật
were
Dạng quá khứ của động từ 'be' (là/ở)
hot
Nóng, có nhiệt độ cao hoặc cảm giác nóng
flushed
Mặt đỏ bừng vì xúc động hoặc vận động mạnh
each
Mỗi, từng người hoặc từng vật riêng lẻ
relaxed
Thả lỏng, không còn căng thẳng hay gắng sức
strain
Sự căng thẳng, áp lực hoặc cố gắng quá mức
watchful
Cảnh giác, chú ý quan sát mọi thứ xung quanh
caution
Sự thận trọng, cẩn thận để tránh nguy hiểm
coward
Kẻ hèn nhát, người không dám đối mặt nguy hiểm
pup
Chó con; cũng dùng chỉ người trẻ ranh mãnh
tell
Nói, kể lại hoặc thông báo cho ai biết điều gì
brother
Anh hoặc em trai trong gia đình
thrash
Đánh đòn, đánh mạnh và liên tục ai đó
finger
Ngón tay, một trong năm ngón trên bàn tay
care
Quan tâm, lo lắng, để ý đến ai hoặc điều gì
bigger
To hơn, lớn hơn so với vật hoặc người khác
throw
Ném, tung một vật về phía nào đó
fence
Hàng rào, vật ngăn cách hai khu vực với nhau
Both
Cả hai, đề cập đến hai người hoặc vật cùng lúc
brothers
Những người anh em trai trong gia đình
imaginary
Tưởng tượng, không có thật trong thực tế
lie
Lời nói dối, điều không đúng sự thật
drew
Đã vẽ hoặc kéo, dạng quá khứ của 'draw'
line
Đường thẳng, vạch kẻ trên mặt đất hoặc giấy
dust
Bụi, đất bụi khô trên mặt đất
toe
Ngón chân, một trong các ngón ở bàn chân
dare
Dám, can đảm làm điều nguy hiểm hoặc thách thức
step
Bước chân, di chuyển bàn chân về phía trước
lick
Đánh bại hoặc liếm; ở đây nghĩa là đánh thắng
stand
Đứng, ở tư thế thẳng người trên hai chân
Anybody
Bất kỳ ai, dùng để hỏi hoặc nói chung chung
steal
Ăn cắp, lấy đồ của người khác mà không hỏi
sheep
Con cừu, động vật có lông trắng nuôi lấy len
← Previous

Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.

Create free account →