← The Ballad of the White Horse

The Ballad of the White Horse — Page 3

Vi → English BOOK I. THE VISION OF THE KING Level 7/10

Ông đã đánh bại chúng bằng một thanh kiếm gãy

He broke them with a broken sword

Hướng về phía biển một chút,

A little towards the sea,

Và trong một giờ bình yên hổn hển,

And for one hour of panting peace,

Bao quanh bởi tiếng gầm không ngớt,

Ringed with a roar that would not cease,

Với vương miện vàng và tấm lông cừu thắt lưng

With golden crown and girded fleece

Ban hành luật pháp dưới một gốc cây.

Made laws under a tree.

Người Phương Bắc kéo đến vùng đất của chúng ta

The Northmen came about our land

Một đoàn kỵ sĩ không có Chúa:

A Christless chivalry:

Những kẻ không biết đến vòm cung hay ngòi bút,

Who knew not of the arch or pen,

Những người đàn ông to lớn, đẹp đẽ nhưng ngu ngốc

Great, beautiful half-witted men

Từ nơi mặt trời mọc và từ biển cả.

From the sunrise and the sea.

Những con tàu kỳ dị đứng sừng sững trên đại dương

Misshapen ships stood on the deep

Đầy ắp vàng bạc và lửa kỳ lạ,

Full of strange gold and fire,

Và những người đàn ông đầy lông lá, to lớn như tội lỗi

And hairy men, as huge as sin

Với những chiếc đầu có sừng, họ lội vào bờ

With horned heads, came wading in

Qua vùng đầm lầy biển dài và thấp.

Through the long, low sea-mire.

Những thị trấn của chúng ta bị rung chuyển bởi các vị vua cao lớn

Our towns were shaken of tall kings

Với những bộ râu đỏ tươi như máu:

With scarlet beards like blood:

Thế giới trở nên trống rỗng nơi họ bước qua,

The world turned empty where they trod,

Họ lấy cây thánh giá nhân từ của Chúa

They took the kindly cross of God

Và chặt nó ra làm củi.

And cut it up for wood.

Tâm hồn họ trôi dạt như biển cả,

Their souls were drifting as the sea,

Và mọi thị trấn, vùng đất tốt đẹp

And all good towns and lands

Họ chỉ nhìn bằng đôi mắt nặng nề,

They only saw with heavy eyes,

Và phá vỡ bằng đôi bàn tay nặng nề,

And broke with heavy hands,

Những vị thần của họ còn u sầu hơn cả biển cả,

Their gods were sadder than the sea,

Những vị thần của ý chí lang bạt,

Gods of a wandering will,

Những kẻ cầu xin máu như thú hoang trong đêm,

Who cried for blood like beasts at night,

Buồn bã, từ ngọn đồi này sang ngọn đồi khác.

Sadly, from hill to hill.

Họ trông như những cây cối đang bước đi trên mặt đất,

They seemed as trees walking the earth,

Vô tri và cao lớn như vậy,

As witless and as tall,

Thế mà họ lại vươn tay lên tận trời

Yet they took hold upon the heavens

Và chẳng có sự trợ giúp nào đến cả.

And no help came at all.

Họ sinh sôi như chim trong rừng nước Anh,

They bred like birds in English woods,

Họ bám rễ như hoa hồng,

They rooted like the rose,

Khi Alfred đến Athelney

When Alfred came to Athelney

Để ẩn náu tránh những cung tên của họ

To hide him from their bows

Không còn một bộ giáp nào của người Anh nữa,

There was not English armour left,

Cũng chẳng còn thứ gì của người Anh,

Nor any English thing,

Khi Alfred đến Athelney

When Alfred came to Athelney

Để trở thành một vị vua của nước Anh.

To be an English king.

Vocabulary

broke
Quá khứ của 'break', có nghĩa là đập vỡ, phá tan.
broken
Tính từ hoặc quá khứ phân từ, có nghĩa là bị vỡ, gãy.
sword
Danh từ, vũ khí có lưỡi dài dùng để chiến đấu.
towards
Giới từ chỉ hướng di chuyển đến gần một nơi nào đó.
panting
Tính từ hoặc động từ, chỉ trạng thái thở dốc, hổn hển.
peace
Danh từ chỉ trạng thái yên bình, không có chiến tranh hay xung đột.
Ringed
Tính từ hoặc động từ, được bao quanh hoặc vây quanh bởi vòng tròn.
roar
Danh từ hoặc động từ chỉ tiếng gầm vang, ầm ầm to lớn.
would
Động từ khiếm khuyết diễn tả hành động có điều kiện hoặc quá khứ lặp lại.
cease
Động từ có nghĩa là ngừng lại, chấm dứt hoàn toàn.
golden
Tính từ có màu vàng óng hoặc làm bằng vàng.
crown
Danh từ chỉ vương miện đội trên đầu của vua hoặc hoàng hậu.
girded
Động từ quá khứ, có nghĩa là thắt lại, bao quanh bằng dây đai.
fleece
Danh từ chỉ bộ lông cừu hoặc vải làm từ lông cừu.
laws
Các quy tắc do nhà nước ban hành để điều chỉnh xã hội.
under
Ở bên dưới hoặc chịu sự kiểm soát của cái gì đó.
tree
Cây lớn có thân gỗ và cành lá.
came
Đã đến, quá khứ của động từ 'come'.
about
Về, liên quan đến hoặc xung quanh một chủ đề nào đó.
our
Của chúng tôi, đại từ sở hữu ngôi thứ nhất số nhiều.
land
Vùng đất, lãnh thổ hoặc mảnh đất cụ thể.
chivalry
Tinh thần hiệp sĩ, lịch sự và dũng cảm bảo vệ kẻ yếu.
Who
Ai, đại từ hỏi hoặc quan hệ chỉ người.
knew
Đã biết, quá khứ của động từ 'know'.
arch
Vòm cong hình bán nguyệt trong kiến trúc hoặc xây dựng.
or
Hoặc, liên từ chỉ sự lựa chọn giữa các khả năng.
pen
Bút viết, dụng cụ dùng để viết hoặc vẽ.
Great
Vĩ đại, to lớn, có tầm quan trọng hoặc kích thước đáng kể.
beautiful
Đẹp, có vẻ ngoài hoặc phẩm chất hấp dẫn, dễ chịu.
men
Những người đàn ông, số nhiều của 'man'.
From
Từ, giới từ chỉ nguồn gốc hoặc điểm xuất phát.
sunrise
Bình minh, thời điểm mặt trời mọc vào buổi sáng.
ships
Những con tàu lớn dùng để đi lại trên biển.
stood
Đã đứng, quá khứ của động từ 'stand'.
on
Trên, giới từ chỉ vị trí tiếp xúc bề mặt.
deep
Sâu, có khoảng cách lớn từ bề mặt xuống phía dưới.
Full
Đầy, chứa nhiều thứ đến mức không còn chỗ trống.
strange
Kỳ lạ, khác thường, gây ngạc nhiên hoặc khó hiểu.
gold
Vàng, kim loại quý có màu vàng sáng, rất có giá trị.
← Previous

Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.

Create free account →