The divine comedy — Page 2
Một con báo, nhanh nhẹn, nhẹ nhàng,
a panther, nimble, light,
Được phủ bởi tấm da đốm, xuất hiện,
And cover'd with a speckled skin, appear'd,
Cũng không biến mất khi thấy tôi, mà còn cố
Nor, when it saw me, vanish'd, rather strove
Ngăn bước tiến của tôi lại; đến nỗi nhiều lần
To check my onward going; that ofttimes
Tôi đành quay gót để tìm đường lui bước.
With purpose to retrace my steps I turn'd.
Lúc ấy là buổi sáng tinh mơ, và trên đường của mình
The hour was morning's prime, and on his way
Mặt trời đang lên cao cùng những ngôi sao,
Aloft the sun ascended with those stars,
Những ngôi sao đã mọc cùng ngài khi Tình Yêu Thiêng Liêng lần đầu khởi động
That with him rose, when Love divine first mov'd
Những công trình tươi đẹp của Ngài: khiến niềm hy vọng vui tươi
Those its fair works: so that with joyous hope
Khắp muôn vật hòa hợp lấp đầy lòng tôi, tấm da sặc sỡ
All things conspir'd to fill me, the gay skin
Của con thú nhanh thoăn thoắt ấy, buổi bình minh sớm mai
Of that swift animal, the matin dawn
Và mùa xuân ngọt ngào. Song niềm vui ấy chóng tan,
And the sweet season. Soon that joy was chas'd,
Nhường chỗ cho nỗi kinh hoàng mới, khi trước mắt
And by new dread succeeded, when in view
Một con sư tử tiến về phía tôi, trông có vẻ
A lion came, 'gainst me, as it appear'd,
Với đầu ngẩng cao và cơn điên đói khát,
With his head held aloft and hunger-mad,
Đến nỗi cả không khí cũng run sợ. Một con sói cái
That e'en the air was fear-struck. A she-wolf
Theo sát gót nó, trông gầy guộc đến mức dường như
Was at his heels, who in her leanness seem'd
Tràn đầy mọi thứ thiếu thốn, và đã khiến biết bao vùng đất
Full of all wants, and many a land hath made
Điêu tàn từ trước đến nay. Nó gieo vào lòng tôi nỗi sợ hãi
Disconsolate ere now. She with such fear
Đến choáng ngợp cả tôi, khiến tôi kinh hãi khi nhìn thấy nó,
O'erwhelmed me, at the sight of her appall'd,
Đến mức tôi mất hết hy vọng về đỉnh cao kia. Như người,
That of the height all hope I lost. As one,
Hân hoan vì lợi lộc, bỗng nhận ra lúc
Who with his gain elated, sees the time
Mọi thứ bỗng chốc ra đi, trong lòng anh ta
When all unwares is gone, he inwardly
Đau đớn với nỗi thống khổ nghẹn lòng; tôi cũng vậy,
Mourns with heart-griping anguish; such was I,
Bị con thú hung dữ ấy ám ảnh, chẳng lúc nào yên,
Haunted by that fell beast, never at peace,
Nó tiến về phía tôi, dần dần
Who coming o'er against me, by degrees
Đẩy tôi về nơi mặt trời lặng lẽ nghỉ ngơi.
Impell'd me where the sun in silence rests.
Trong khi lui bước xuống khoảng không gian thấp hơn
While to the lower space with backward step
Tôi ngã xuống, mắt tôi nhận ra dáng hình của một người,
I fell, my ken discern'd the form one of one,
Giọng nói của người ấy nghe có vẻ yếu ớt vì lâu ngày không cất tiếng.
Whose voice seem'd faint through long disuse of speech.
Vocabulary
- hour
- Đơn vị thời gian gồm sáu mươi phút
- morning
- Buổi sáng, thời gian đầu ngày sau khi mặt trời mọc
- prime
- Thời điểm hoặc giai đoạn tốt nhất, quan trọng nhất
- way
- Con đường hoặc phương hướng di chuyển đến nơi nào đó
- Aloft
- Ở trên cao, trong không trung hoặc bầu trời
- sun
- Ngôi sao trung tâm của hệ mặt trời, cung cấp ánh sáng
- ascended
- Đã đi lên hoặc leo lên đến vị trí cao hơn
- stars
- Những thiên thể phát sáng nhìn thấy trên bầu trời đêm
- rose
- Dạng quá khứ của 'rise', nghĩa là đã mọc hoặc đứng dậy
- Love
- Tình yêu, cảm xúc sâu sắc của sự trìu mến và gắn bó
- divine
- Thuộc về thần thánh, thiêng liêng hoặc xuất sắc phi thường
- first
- Đứng đầu trong thứ tự hoặc xảy ra trước tất cả
- fair
- Đẹp đẽ, công bằng hoặc sáng sủa, trong trẻo
- works
- Những công trình hoặc tác phẩm được tạo ra bởi ai đó
- joyous
- Tràn đầy niềm vui và hạnh phúc, rất vui mừng
- hope
- Niềm hy vọng, mong muốn điều tốt đẹp sẽ xảy ra
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →