← The divine comedy

The divine comedy — Page 2

Vi → English HELL OR THE INFERNO CANTO I Level 9/10

Một con báo, nhanh nhẹn, nhẹ nhàng,

a panther, nimble, light,

Được phủ bởi tấm da đốm, xuất hiện,

And cover'd with a speckled skin, appear'd,

Cũng không biến mất khi thấy tôi, mà còn cố

Nor, when it saw me, vanish'd, rather strove

Ngăn bước tiến của tôi lại; đến nỗi nhiều lần

To check my onward going; that ofttimes

Tôi đành quay gót để tìm đường lui bước.

With purpose to retrace my steps I turn'd.

Lúc ấy là buổi sáng tinh mơ, và trên đường của mình

The hour was morning's prime, and on his way

Mặt trời đang lên cao cùng những ngôi sao,

Aloft the sun ascended with those stars,

Những ngôi sao đã mọc cùng ngài khi Tình Yêu Thiêng Liêng lần đầu khởi động

That with him rose, when Love divine first mov'd

Những công trình tươi đẹp của Ngài: khiến niềm hy vọng vui tươi

Those its fair works: so that with joyous hope

Khắp muôn vật hòa hợp lấp đầy lòng tôi, tấm da sặc sỡ

All things conspir'd to fill me, the gay skin

Của con thú nhanh thoăn thoắt ấy, buổi bình minh sớm mai

Of that swift animal, the matin dawn

Và mùa xuân ngọt ngào. Song niềm vui ấy chóng tan,

And the sweet season. Soon that joy was chas'd,

Nhường chỗ cho nỗi kinh hoàng mới, khi trước mắt

And by new dread succeeded, when in view

Một con sư tử tiến về phía tôi, trông có vẻ

A lion came, 'gainst me, as it appear'd,

Với đầu ngẩng cao và cơn điên đói khát,

With his head held aloft and hunger-mad,

Đến nỗi cả không khí cũng run sợ. Một con sói cái

That e'en the air was fear-struck. A she-wolf

Theo sát gót nó, trông gầy guộc đến mức dường như

Was at his heels, who in her leanness seem'd

Tràn đầy mọi thứ thiếu thốn, và đã khiến biết bao vùng đất

Full of all wants, and many a land hath made

Điêu tàn từ trước đến nay. Nó gieo vào lòng tôi nỗi sợ hãi

Disconsolate ere now. She with such fear

Đến choáng ngợp cả tôi, khiến tôi kinh hãi khi nhìn thấy nó,

O'erwhelmed me, at the sight of her appall'd,

Đến mức tôi mất hết hy vọng về đỉnh cao kia. Như người,

That of the height all hope I lost. As one,

Hân hoan vì lợi lộc, bỗng nhận ra lúc

Who with his gain elated, sees the time

Mọi thứ bỗng chốc ra đi, trong lòng anh ta

When all unwares is gone, he inwardly

Đau đớn với nỗi thống khổ nghẹn lòng; tôi cũng vậy,

Mourns with heart-griping anguish; such was I,

Bị con thú hung dữ ấy ám ảnh, chẳng lúc nào yên,

Haunted by that fell beast, never at peace,

Nó tiến về phía tôi, dần dần

Who coming o'er against me, by degrees

Đẩy tôi về nơi mặt trời lặng lẽ nghỉ ngơi.

Impell'd me where the sun in silence rests.

Trong khi lui bước xuống khoảng không gian thấp hơn

While to the lower space with backward step

Tôi ngã xuống, mắt tôi nhận ra dáng hình của một người,

I fell, my ken discern'd the form one of one,

Giọng nói của người ấy nghe có vẻ yếu ớt vì lâu ngày không cất tiếng.

Whose voice seem'd faint through long disuse of speech.

Vocabulary

hour
Đơn vị thời gian gồm sáu mươi phút
morning
Buổi sáng, thời gian đầu ngày sau khi mặt trời mọc
prime
Thời điểm hoặc giai đoạn tốt nhất, quan trọng nhất
way
Con đường hoặc phương hướng di chuyển đến nơi nào đó
Aloft
Ở trên cao, trong không trung hoặc bầu trời
sun
Ngôi sao trung tâm của hệ mặt trời, cung cấp ánh sáng
ascended
Đã đi lên hoặc leo lên đến vị trí cao hơn
stars
Những thiên thể phát sáng nhìn thấy trên bầu trời đêm
rose
Dạng quá khứ của 'rise', nghĩa là đã mọc hoặc đứng dậy
Love
Tình yêu, cảm xúc sâu sắc của sự trìu mến và gắn bó
divine
Thuộc về thần thánh, thiêng liêng hoặc xuất sắc phi thường
first
Đứng đầu trong thứ tự hoặc xảy ra trước tất cả
fair
Đẹp đẽ, công bằng hoặc sáng sủa, trong trẻo
works
Những công trình hoặc tác phẩm được tạo ra bởi ai đó
joyous
Tràn đầy niềm vui và hạnh phúc, rất vui mừng
hope
Niềm hy vọng, mong muốn điều tốt đẹp sẽ xảy ra
← Previous Next →

Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.

Create free account →