Ulysses — Page 8
Sao anh không tin tưởng tôi hơn? Anh có điều gì phàn nàn tôi không?
Why don't you trust me more? What have you up your nose against me?
Có phải vì Haines không? Nếu hắn gây ồn ào ở đây, tôi sẽ kéo Seymour xuống và chúng ta sẽ cho hắn một trận còn tệ hơn những gì họ đã làm với Clive Kempthorpe.
Is it Haines? If he makes any noise here I'll bring down Seymour and we'll give him a ragging worse than they gave Clive Kempthorpe.
Tiếng la hét trẻ trung của những giọng nói nhà giàu trong phòng của Clive Kempthorpe.
Young shouts of moneyed voices in Clive Kempthorpe's rooms.
Những khuôn mặt tái nhợt: họ ôm bụng cười, người này tựa vào người kia.
Palefaces: they hold their ribs with laughter, one clasping another.
Ôi, tôi sắp ngất mất! Báo tin cho cô ấy nhẹ nhàng thôi, Aubrey! Tôi sẽ chết mất!
O, I shall expire! Break the news to her gently, Aubrey! I shall die!
Với những dải ruy băng xé toạc trên áo sơ mi quất vào không khí, anh ta nhảy cò cò và khập khiễng chạy quanh bàn, quần tụt xuống gót chân, bị Ades của Magdalen đuổi theo với cái kéo của thợ may.
With slit ribbons of his shirt whipping the air he hops and hobbles round the table, with trousers down at heels, chased by Ades of Magdalen with the tailor's shears.
Một khuôn mặt bê con hoảng sợ được phết mứt cam lên.
A scared calf's face gilded with marmalade.
Tôi không muốn bị lột quần! Đừng có giỡn mặt tôi như vậy!
I don't want to be debagged! Don't you play the giddy ox with me!
Tiếng la hét từ cửa sổ mở làm kinh động buổi chiều tối trong sân trường.
Shouts from the open window startling evening in the quadrangle.
Một người làm vườn điếc, mặc tạp dề, đội mặt nạ mang khuôn mặt của Matthew Arnold, đẩy máy cắt cỏ trên bãi cỏ u ám, mắt chăm chú nhìn những hạt bụi cỏ đang bay múa.
A deaf gardener, aproned, masked with Matthew Arnold's face, pushes his mower on the sombre lawn watching narrowly the dancing motes of grasshalms.
Cho riêng chúng ta... chủ nghĩa tân ngoại đạo... omphalos.
To ourselves... new paganism... omphalos.
— Cứ để anh ta ở lại, Stephen nói. Anh ta không có gì bất thường ngoại trừ ban đêm.
—Let him stay, Stephen said. There's nothing wrong with him except at night.
— Vậy thì là gì? Buck Mulligan苛hỏi một cách thiếu kiên nhẫn. Nói thẳng ra đi. Tôi hoàn toàn thẳng thắn với anh. Bây giờ anh có điều gì phàn nàn tôi?
—Then what is it? Buck Mulligan asked impatiently. Cough it up. I'm quite frank with you. What have you against me now?
Họ dừng lại, nhìn về phía mũi đất tù của Bray Head nằm trên mặt nước như cái mõm của một con cá voi đang ngủ.
They halted, looking towards the blunt cape of Bray Head that lay on the water like the snout of a sleeping whale.
Stephen lặng lẽ rút tay ra.
Stephen freed his arm quietly.
— Anh có muốn tôi nói cho anh biết không? anh hỏi.
—Do you wish me to tell you? he asked.
— Có, đó là gì? Buck Mulligan trả lời. Tôi không nhớ bất cứ điều gì.
—Yes, what is it? Buck Mulligan answered. I don't remember anything.
Vocabulary
- die
- Chết; ngừng sống hoặc tồn tại.
- With
- Giới từ chỉ sự đi kèm hoặc sử dụng cùng.
- slit
- Vết cắt hẹp và dài trên bề mặt.
- ribbons
- Dải vải mỏng dài dùng để trang trí.
- his
- Đại từ sở hữu chỉ vật thuộc về anh ấy.
- shirt
- Áo sơ mi mặc trên phần thân trên.
- whipping
- Quất mạnh, di chuyển nhanh như roi đánh.
- air
- Không khí; hỗn hợp khí bao quanh trái đất.
- hops
- Nhảy lò cò bằng một chân ngắn.
- hobbles
- Đi khập khiễng, bước đi khó khăn chậm chạp.
- round
- Xung quanh; di chuyển theo vòng tròn quanh vật.
- table
- Cái bàn dùng để đặt đồ vật.
- trousers
- Quần dài mặc che phần dưới cơ thể.
- at
- Giới từ chỉ vị trí hoặc thời điểm cụ thể.
- heels
- Gót chân; phần sau dưới cùng của bàn chân.
- chased
- Đuổi theo ai đó hoặc vật gì nhanh chóng.
- by
- Bởi; giới từ chỉ tác nhân hoặc gần cạnh.
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →