A Room with a View — Page 2
Lucy cảm thấy mình đã ích kỷ.
Lucy felt that she had been selfish.
"Charlotte, bạn đừng chiều chuộng tôi như vậy: dĩ nhiên, bạn cũng phải được nhìn ra sông Arno chứ.
"Charlotte, you mustn't spoil me: of course, you must look over the Arno, too.
Tôi có ý đó mà. Phòng trống đầu tiên ở phía trước—"
I meant that. The first vacant room in the front—"
"Bạn phải lấy phòng đó," cô Bartlett nói—một phần chi phí đi lại của cô được mẹ Lucy thanh toán—một sự hào phóng mà cô thường khéo léo nhắc đến.
"You must have it," said Miss Bartlett, part of whose travelling expenses were paid by Lucy's mother—a piece of generosity to which she made many a tactful allusion.
"Không, không. Bạn phải lấy phòng đó."
"No, no. You must have it."
"Tôi khăng khăng là như vậy. Mẹ bạn sẽ không bao giờ tha thứ cho tôi đâu, Lucy."
"I insist on it. Your mother would never forgive me, Lucy."
"Bà ấy sẽ không bao giờ tha thứ cho _tôi_."
"She would never forgive _me_."
Giọng hai người phụ nữ trở nên sôi nổi, và—nói thật ra thì—có phần cáu kỉnh.
The ladies' voices grew animated, and—if the sad truth be owned—a little peevish.
Họ đã mệt mỏi, và dưới vỏ bọc của sự vị tha, họ cãi vã nhau.
They were tired, and under the guise of unselfishness they wrangled.
Một vài người ngồi gần đó trao nhau những ánh nhìn, và một trong số họ—một trong những người thiếu lịch sự mà người ta hay gặp ở nước ngoài—cúi người ra phía trước qua bàn và thực sự xen vào cuộc tranh luận của họ.
Some of their neighbours interchanged glances, and one of them—one of the ill-bred people whom one does meet abroad—leant forward over the table and actually intruded into their argument.
Ông ta nói:
He said:
"Tôi có phòng nhìn ra cảnh đẹp, tôi có phòng nhìn ra cảnh đẹp."
"I have a view, I have a view."
Cô Bartlett giật mình.
Miss Bartlett was startled.
Thường thì ở nhà trọ, người ta sẽ quan sát họ một hai ngày trước khi bắt chuyện, và thường không biết rằng họ có thể "chấp nhận được" hay không cho đến khi họ đã rời đi.
Generally at a pension people looked them over for a day or two before speaking, and often did not find out that they would "do" till they had gone.
Cô biết rằng người xen vào kia thiếu lịch sự, ngay cả trước khi cô liếc nhìn ông ta.
She knew that the intruder was ill-bred, even before she glanced at him.
Ông ta là một người đàn ông lớn tuổi, vóc dáng to béo, khuôn mặt nhẵn nhụi và đôi mắt to.
He was an old man, of heavy build, with a fair, shaven face and large eyes.
Có điều gì đó trẻ con trong đôi mắt ấy, dù đó không phải là vẻ trẻ con của tuổi già lẩm cẩm.
There was something childish in those eyes, though it was not the childishness of senility.
Cô Bartlett không dừng lại để suy nghĩ xem chính xác đó là điều gì, vì ánh mắt cô đã chuyển sang bộ quần áo của ông ta.
What exactly it was Miss Bartlett did not stop to consider, for her glance passed on to his clothes.
Những bộ quần áo đó không gây ấn tượng với cô.
These did not attract her.
Vocabulary
- felt
- Cảm thấy một cảm xúc hoặc trạng thái nào đó.
- that
- Từ dùng để giới thiệu mệnh đề hoặc chỉ định.
- she
- Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số ít nữ.
- had
- Dạng quá khứ của động từ 'have', đã có.
- been
- Dạng quá khứ phân từ của động từ 'be'.
- selfish
- Ích kỷ, chỉ nghĩ đến lợi ích của bản thân.
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →