A Tale of Two Cities — Page 6
Lúc đầu, ông ta ngủ say, nhưng dần dần bắt đầu trằn trọc và lăn lộn trên giường, cho đến khi ông trồi lên khỏi mặt chăn, với mái tóc nhọn hoắt trông như thể sắp xé toạc tờ ra thành từng mảnh vụn.
At first, he slept heavily, but, by degrees, began to roll and surge in bed, until he rose above the surface, with his spiky hair looking as if it must tear the sheets to ribbons.
Lúc đó, ông ta thét lên bằng giọng tức tối cùng cực:
At which juncture, he exclaimed, in a voice of dire exasperation:
"Chết tôi đi được, nếu bà ấy lại không làm cái trò đó nữa!"
"Bust me, if she ain't at it agin!"
Một người phụ nữ có vẻ ngoài ngăn nắp và chăm chỉ đứng dậy từ tư thế quỳ gối ở góc phòng, với vẻ vội vàng và run sợ đủ để thấy rằng bà chính là người được nhắc đến.
A woman of orderly and industrious appearance rose from her knees in a corner, with sufficient haste and trepidation to show that she was the person referred to.
"Cái gì!" ông Cruncher nói, thò đầu ra khỏi giường để tìm chiếc ủng. "Bà lại đang làm cái trò đó nữa, phải không?"
"What!" said Mr. Cruncher, looking out of bed for a boot. "You're at it agin, are you?"
Sau khi chào buổi sáng bằng lời chào thứ hai như vậy, ông ta ném một chiếc ủng vào người đàn bà như lời chào thứ ba.
After hailing the morn with this second salutation, he threw a boot at the woman as a third.
Đó là một chiếc ủng rất bẩn, và có thể giúp giới thiệu một hoàn cảnh kỳ lạ liên quan đến việc quản lý gia đình của ông Cruncher, rằng trong khi ông thường về nhà sau giờ làm việc với đôi ủng sạch, ông lại thường thức dậy vào sáng hôm sau để thấy đôi ủng đó đầy bùn đất.
It was a very muddy boot, and may introduce the odd circumstance connected with Mr. Cruncher's domestic economy, that, whereas he often came home after banking hours with clean boots, he often got up next morning to find the same boots covered with clay.
"Cái gì," ông Cruncher nói, thay đổi lời mắng nhiếc sau khi ném trượt, "cái gì mà bà đang làm vậy, Aggerawayter?"
"What," said Mr. Cruncher, varying his apostrophe after missing his mark--"what are you up to, Aggerawayter?"
"Tôi chỉ đang đọc kinh cầu nguyện thôi."
"I was only saying my prayers."
"Đọc kinh cầu nguyện! Bà thật là một người đàn bà tốt nhỉ! Bà có ý gì khi cứ phủ phục xuống và cầu nguyện chống lại tôi?"
"Saying your prayers! You're a nice woman! What do you mean by flopping yourself down and praying agin me?"
"Tôi không cầu nguyện chống lại ông; tôi đang cầu nguyện cho ông."
"I was not praying against you; I was praying for you."
"Bà không làm thế. Và nếu bà có làm vậy, tôi cũng không cho phép bà tự tiện như thế. Này! Mẹ cậu thật là một người đàn bà tốt nhỉ, Jerry nhỏ, cứ đi cầu nguyện chống lại sự thịnh vượng của cha cậu."
"You weren't. And if you were, I won't be took the liberty with. Here! your mother's a nice woman, young Jerry, going a praying agin your father's prosperity."
Vocabulary
- first
- đầu tiên, xảy ra trước tất cả những thứ khác
- slept
- dạng quá khứ của sleep, nghĩa là đã ngủ
- heavily
- một cách nặng nề, sâu hoặc với cường độ mạnh
- degrees
- các mức độ hoặc giai đoạn nhỏ dần dần theo thứ tự
- began
- dạng quá khứ của begin, nghĩa là đã bắt đầu
- roll
- lăn, xoay tròn hoặc chuyển động qua lại
- surge
- chuyển động mạnh mẽ và đột ngột lên phía trước
- until
- cho đến khi một thời điểm hoặc sự kiện xảy ra
- rose
- dạng quá khứ của rise, nghĩa là đã nổi lên
- above
- ở phía trên hoặc cao hơn một vật hoặc mức nào đó
- surface
- bề mặt, lớp ngoài cùng của một vật hoặc chất lỏng
- spiky
- có nhiều đầu nhọn hoặc mọc dựng đứng như gai
- if
- liên từ chỉ điều kiện giả định, có nghĩa là nếu
- must
- động từ khiếm khuyết thể hiện sự cần thiết hoặc chắc chắn
- tear
- xé rách hoặc làm đứt một vật bằng lực mạnh
- sheets
- Tấm vải trải giường hoặc tờ giấy phẳng
- ribbons
- Dải băng mỏng dùng để trang trí hoặc buộc
- which
- Từ dùng để hỏi hoặc chỉ định sự vật
- juncture
- Thời điểm hoặc tình huống quan trọng, then chốt
- exclaimed
- Thốt lên to vì xúc động hoặc ngạc nhiên
- voice
- Âm thanh phát ra khi con người nói hoặc hát
- dire
- Cực kỳ nghiêm trọng, nguy hiểm hoặc tệ hại
- exasperation
- Cảm giác bực bội, khó chịu đến mức tột độ
- Bust
- Vỡ, hỏng hoặc tượng bán thân của người
- ain
- Dạng rút gọn thông tục của 'am not, is not'
- agin
- Dạng thông tục của 'against', nghĩa là chống lại
- orderly
- Ngăn nắp, có trật tự và được tổ chức tốt
- industrious
- Chăm chỉ, cần cù và làm việc siêng năng
- appearance
- Vẻ bề ngoài hoặc cách một người trông như thế nào
- knees
- Phần khớp nối giữa đùi và cẳng chân
- corner
- Góc nơi hai đường hoặc hai bức tường gặp nhau
- sufficient
- Đủ về số lượng hoặc mức độ cần thiết
- haste
- Sự vội vàng, hành động nhanh chóng thiếu cẩn thận
- trepidation
- Cảm giác lo lắng, sợ hãi trước điều sắp xảy ra
- show
- Trình diễn, thể hiện hoặc chương trình biểu diễn
- referred
- đề cập đến hoặc nhắc đến ai/điều gì đó
- What
- từ dùng để hỏi về điều gì đó
- said
- đã nói, quá khứ của động từ 'say'
- Mr
- danh hiệu dùng trước tên đàn ông
- out
- ở ngoài, ra ngoài, không ở trong
- for
- giới từ chỉ mục đích hoặc đối tượng
- boot
- loại giày cao cổ che đến mắt cá chân
- You
- đại từ nhân xưng ngôi thứ hai, bạn/anh/chị
- re
- tiền tố có nghĩa 'lại' hoặc viết tắt 'regarding'
- are
- dạng chia của động từ 'be' cho số nhiều
- you
- đại từ chỉ người đang được nói chuyện cùng
- After
- sau khi, tiếp theo một sự kiện nào đó
- hailing
- gọi to hoặc chào đón ai đó nhiệt tình
- this
- từ chỉ định dùng để chỉ vật gần đây
- second
- thứ hai trong thứ tự hoặc đơn vị thời gian
- salutation
- lời chào hỏi hoặc cử chỉ chào xã giao
- threw
- ném mạnh, quá khứ của động từ 'throw'
- third
- thứ ba trong một chuỗi thứ tự
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →