Adventures of Huckleberry Finn — Page 1
Chúng tôi rón rén đi dọc theo một con đường giữa những cây cối, tiến về phía cuối khu vườn của bà góa, khom người xuống để các cành cây không cào vào đầu chúng tôi.
We went tiptoeing along a path amongst the trees back towards the end of the widow's garden, stooping down so as the branches wouldn't scrape our heads.
Khi chúng tôi đi ngang qua nhà bếp, tôi vấp phải một cái rễ cây và gây ra tiếng động.
When we was passing by the kitchen I fell over a root and made a noise.
Chúng tôi ngồi thụp xuống và nằm yên.
We scrouched down and laid still.
Tên nô lệ da đen to lớn của cô Watson, tên là Jim, đang ngồi ở cửa nhà bếp; chúng tôi có thể nhìn thấy anh ta khá rõ, vì phía sau anh ta có ánh đèn.
Miss Watson's big nigger, named Jim, was setting in the kitchen door; we could see him pretty clear, because there was a light behind him.
Anh ta đứng dậy và vươn cổ ra nghe ngóng khoảng một phút.
He got up and stretched his neck out about a minute, listening.
Rồi anh ta nói:
Then he says:
"Ai đó vậy?"
"Who dah?"
Anh ta tiếp tục lắng nghe thêm một lúc; rồi anh ta rón rén bước xuống và đứng ngay giữa chúng tôi; chúng tôi gần như có thể chạm vào anh ta được.
He listened some more; then he come tiptoeing down and stood right between us; we could a touched him, nearly.
Vâng, có lẽ đã mấy phút trôi qua mà không có một tiếng động nào, và chúng tôi cứ đứng sát bên nhau như vậy.
Well, likely it was minutes and minutes that there warn't a sound, and we all there so close together.
Có một chỗ ở mắt cá chân tôi bắt đầu ngứa, nhưng tôi không dám gãi; rồi đến tai tôi bắt đầu ngứa; rồi đến lưng tôi, ngay giữa hai bả vai.
There was a place on my ankle that got to itching, but I dasn't scratch it; and then my ear begun to itch; and next my back, right between my shoulders.
Có cảm giác như tôi sẽ chết nếu không được gãi.
Seemed like I'd die if I couldn't scratch.
Vâng, tôi đã để ý thấy chuyện đó nhiều lần từ đó về sau.
Well, I've noticed that thing plenty times since.
Nếu bạn đang ở cùng những người đáng kính, hoặc tại một đám tang, hoặc đang cố gắng ngủ khi chưa buồn ngủ — nếu bạn ở bất cứ nơi nào mà bạn không thể gãi, thì bạn sẽ ngứa khắp người ở cả ngàn chỗ trở lên.
If you are with the quality, or at a funeral, or trying to go to sleep when you ain't sleepy—if you are anywheres where it won't do for you to scratch, why you will itch all over in upwards of a thousand places.
Một lúc sau Jim nói:
Pretty soon Jim says:
"Này, mày là ai? Mày ở đâu vậy? Chết cha tao nghe có tiếng gì đó."
"Say, who is you? Whar is you? Dog my cats ef I didn' hear sumf'n.
Vocabulary
- tiptoeing
- Đi bằng đầu ngón chân để không gây tiếng động.
- path
- Con đường nhỏ hẹp dành cho người đi bộ.
- amongst
- Ở giữa hoặc bao quanh bởi nhiều thứ.
- widow
- Người phụ nữ có chồng đã qua đời.
- stooping
- Cúi người xuống thấp để tránh vật cản.
- branches
- Các cành cây mọc ra từ thân chính.
- scrape
- Cọ xát hoặc cào vào bề mặt gây trầy xước.
- root
- Rễ cây nằm dưới đất hoặc nhô lên mặt đất.
- noise
- Âm thanh lớn hoặc không mong muốn.
- scrouched
- Ngồi xổm hoặc nằm sát xuống để ẩn mình.
- still
- Không cử động, hoàn toàn yên tĩnh.
- nigger
- Từ xúc phạm người Mỹ gốc Phi, nay bị cấm dùng.
- setting
- Ngồi (phương ngữ cổ), hình thức của 'sitting'.
- pretty
- Khá, tương đối, ở mức độ đáng kể.
- clear
- Rõ ràng, dễ nhìn thấy hoặc hiểu được.
- stretched
- Vươn dài ra, kéo căng một bộ phận cơ thể.
- neck
- Cổ, phần nối đầu và thân người hoặc động vật.
- dah
- Phương ngữ của 'there', dùng trong tiếng Anh cổ.
- between
- Ở khoảng giữa hai người hoặc hai vật.
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →