Alice's Adventures in Wonderland — Page 4
London là thủ đô của Paris, và Paris là thủ đô của Rome, và Rome — không, cái đó hoàn toàn sai rồi, tôi chắc chắn vậy!
London is the capital of Paris, and Paris is the capital of Rome, and Rome—no, that's all wrong, I'm certain!
Chắc tôi đã bị đổi thành Mabel mất rồi!
I must have been changed for Mabel!
Để tôi thử đọc 'Chú cá sấu nhỏ bé thế nào—'
I'll try and say 'How doth the little—'
Và cô bé khoanh tay trên lòng như thể đang học bài, rồi bắt đầu đọc lại, nhưng giọng cô nghe khàn khàn và lạ lẫm, và những từ ngữ không còn như trước nữa.
and she crossed her hands on her lap as if she were saying lessons, and began to repeat it, but her voice sounded hoarse and strange, and the words did not come the same as they used to do:
Chú cá sấu nhỏ bé làm thế nào Để làm bóng cái đuôi lấp lánh, Và đổ dòng nước sông Nile Lên từng chiếc vảy vàng!
How doth the little crocodile Improve his shining tail, And pour the waters of the Nile On every golden scale!
Trông chú vui vẻ nhe răng cười làm sao, Những chiếc vuốt xòe ra gọn gàng thế, Và chào đón những chú cá nhỏ vào Bằng hàm răng mỉm cười dịu dàng!
How cheerfully he seems to grin, How neatly spread his claws, And welcome little fishes in With gently smiling jaws!
'Tôi chắc chắn đó không phải là những từ đúng,' cô bé Alice tội nghiệp nói, và mắt cô lại ngân ngấn nước khi cô tiếp tục,
'I'm sure those are not the right words,' said poor Alice, and her eyes filled with tears again as she went on,
'Chắc mình là Mabel thật rồi, và mình sẽ phải đến sống trong cái ngôi nhà nhỏ tẻ ngắt đó, và gần như không có đồ chơi để chơi, và ôi chao! Biết bao nhiêu bài học phải học!'
'I must be Mabel after all, and I shall have to go and live in that poky little house, and have next to no toys to play with, and oh! ever so many lessons to learn!'
Không, mình đã quyết định rồi; nếu mình là Mabel, mình sẽ ở lại dưới này!
No, I've made up my mind about it; if I'm Mabel, I'll stay down here!
Sẽ chẳng ích gì khi họ thò đầu xuống và nói 'Lên đây nào, bé cưng!'
It'll be no use their putting their heads down and saying 'Come up again, dear!'
Mình sẽ chỉ ngẩng đầu lên và nói 'Vậy thì tôi là ai? Hãy nói cho tôi biết điều đó trước đã, rồi nếu tôi thích làm người đó, tôi sẽ lên: còn không, tôi sẽ ở lại đây cho đến khi tôi là người khác'
I shall only look up and say 'Who am I then? Tell me that first, and then, if I like being that person, I'll come up: if not, I'll stay down here till I'm somebody else'
— nhưng, ôi trời ơi!
—but, oh dear!
Vocabulary
- London
- Thủ đô và thành phố lớn nhất của Anh
- is
- Dạng hiện tại của động từ 'to be', nghĩa là 'là'
- the
- Mạo từ xác định, dùng trước danh từ đã biết
- capital
- Thành phố chính là trung tâm chính phủ của một quốc gia
- of
- Giới từ chỉ sự thuộc về hoặc liên quan đến
- Paris
- Thủ đô và thành phố lớn nhất của nước Pháp
- and
- Liên từ dùng để nối hai từ hoặc ý
- Rome
- Thủ đô và thành phố lớn nhất của nước Ý
- no
- Từ dùng để phủ định hoặc từ chối điều gì
- that
- Từ chỉ định một người hoặc vật cụ thể
- all
- Toàn bộ, mọi thứ hoặc mọi người trong nhóm
- wrong
- Không đúng, không chính xác hoặc có lỗi
- certain
- Chắc chắn, không có nghi ngờ về điều gì đó
- must
- Động từ khiếm khuyết diễn tả sự bắt buộc hoặc chắc chắn
- have
- Sở hữu hoặc dùng trong thì hoàn thành
- been
- Dạng quá khứ phân từ của động từ 'to be'
- changed
- Đã được thay đổi, trở nên khác so với trước
- for
- Giới từ chỉ mục đích, lý do hoặc khoảng thời gian
- ll
- Viết tắt của 'will', dùng để chỉ tương lai
- try
- Cố gắng thực hiện hoặc làm điều gì đó
- say
- Nói ra, phát biểu điều gì đó bằng lời
- How
- Từ để hỏi về cách thức hoặc mức độ
- little
- Nhỏ bé về kích thước hoặc số lượng ít
- she
- Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số ít giống cái
- crossed
- Đã bắt chéo hoặc đặt qua nhau tạo hình chữ X
- her
- Đại từ sở hữu hoặc tân ngữ chỉ người phụ nữ
- hands
- Hai bàn tay ở cuối cánh tay của con người
- on
- Giới từ chỉ vị trí ở trên bề mặt của gì
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →