Beowulf: An Anglo-Saxon Epic Poem — Page 5
Phép điệp âm xen kẽ đôi khi được sử dụng như trong bản gốc. (Xem 7_61, 8_5.)
Alternate alliteration is occasionally used as in the original. (See 7_61, 8_5.)
Không có hai âm tiết được nhấn mạnh nào được đặt cạnh nhau, ngoại trừ đôi khi sau một khoảng ngừng nghỉ. (Xem 2_19 và 12_1.)
No two accented syllables have been brought together, except occasionally after a cæsural pause. (See 2_19 and 12_1.)
Hay nói một cách khoa học hơn, kiểu C của Sievers đã được tránh sử dụng vì không phù hợp với kế hoạch dịch thuật.
Or, scientifically speaking, Sievers's C type has been avoided as not consonant with the plan of translation.
Tuy nhiên, một số kiểu của ông xuất hiện thường xuyên; ví dụ như A và một biến thể (/ x | / x) (/ x x | / x); B và một biến thể (x / | x /) (x x / | x /); một biến thể của D (/ x | / x x); E (/ x x | /).
Several of his types, however, constantly occur; _e.g._ A and a variant (/ x | / x) (/ x x | / x); B and a variant (x / | x / ) (x x / | x / ); a variant of D (/ x | / x x); E (/ x x | / ).
Phép khởi nhịp mang lại sự đa dạng hơn nữa cho các kiểu được sử dụng trong bản dịch.
Anacrusis gives further variety to the types used in the translation.
Những phép song song trong bản gốc đã được gìn giữ một cách trung thực. (Ví dụ, 1_16 và 1_17: "Chúa" và "Đấng Cai Quản Vinh Quang"; 1_30, 1_31, 1_32; 2_12 và 2_13; 2_27 và 2_28; 3_5 và 3_6.)
The parallelisms of the original have been faithfully preserved. (_E.g._, 1_16 and 1_17: "Lord" and "Wielder of Glory"; 1_30, 1_31, 1_32; 2_12 and 2_13; 2_27 and 2_28; 3_5 and 3_6.)
Đôi khi có một số mất mát nhất định; nhưng ngược lại, cũng có những chỗ đạt được thêm.
Occasionally, some loss has been sustained; but, on the other hand, a gain has here and there been made.
Nỗ lực đã được thực hiện để mang lại một màu sắc cổ kính rõ rệt cho bản dịch.
The effort has been made to give a decided flavor of archaism to the translation.
Tất cả những từ ngữ không phù hợp với tinh thần của bài thơ đều đã được tránh sử dụng.
All words not in keeping with the spirit of the poem have been avoided.
Hơn nữa, mặc dù nhiều từ ngữ cổ đã được sử dụng, nhưng theo như chúng tôi tin tưởng, không có từ nào trong số đó lại không tìm thấy trong thơ ca hiện đại chuẩn mực.
Again, though many archaic words have been used, there are none, it is believed, which are not found in standard modern poetry.
Với những nhận xét mở đầu này, sẽ không thừa nếu đưa ra một phác thảo về cốt truyện của bài thơ.
With these preliminary remarks, it will not be amiss to give an outline of the story of the poem.
Vocabulary
- Alternate
- Xen kẽ, thay đổi luân phiên giữa hai thứ
- alliteration
- Biện pháp lặp âm đầu trong thơ văn
- occasionally
- Thỉnh thoảng, không thường xuyên, đôi khi xảy ra
- original
- Nguyên bản, đầu tiên, chưa bị thay đổi
- accented
- Được nhấn mạnh, có trọng âm trong âm tiết
- syllables
- Âm tiết, đơn vị âm thanh cơ bản trong từ
- brought
- Đã mang lại, đặt cạnh nhau, quá khứ 'bring'
- except
- Ngoại trừ, không bao gồm trường hợp được nêu
- cæsural
- Thuộc về ngắt nhịp giữa dòng thơ cổ điển
- pause
- Ngừng lại tạm thời, nghỉ ngắn trong lời nói
- scientifically
- Theo cách khoa học, dựa trên phương pháp khoa học
- Lord
- Chúa tể, người có quyền lực và uy quyền tối cao
- Wielder
- Người sử dụng hoặc điều khiển một thứ gì đó
- Glory
- Vinh quang, sự ca ngợi và danh dự cao cả
- Occasionally
- Thỉnh thoảng, không thường xuyên, đôi khi xảy ra
- some
- Một số, một lượng nhất định không xác định cụ thể
- loss
- Sự mất mát, thiệt hại hoặc thất bại về điều gì
- sustained
- Được duy trì liên tục hoặc chịu đựng trong thời gian dài
- but
- Nhưng, từ nối thể hiện sự đối lập hoặc ngoại lệ
- on
- Trên, giới từ chỉ vị trí hoặc trạng thái tiếp diễn
- other
- Khác, dùng để chỉ người hoặc vật còn lại
- hand
- Bàn tay, phần cuối cánh tay dùng để cầm nắm
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →