Beyond Good and Evil — Page 2
Chẳng phải có cơ sở để nghi ngờ rằng tất cả các triết gia, trong chừng mực họ là những người theo chủ nghĩa giáo điều, đã không hiểu được phụ nữ hay sao?
Is there not ground for suspecting that all philosophers, in so far as they have been dogmatists, have failed to understand women?
Rằng sự nghiêm túc đáng sợ và sự quấy rầy vụng về mà với đó họ thường dâng lên những lời tán tỉnh Chân lý, là những phương pháp thiếu khéo léo và không phù hợp để chinh phục một người phụ nữ?
that the terrible seriousness and clumsy importunity with which they have usually paid their addresses to Truth, have been unskilled and unseemly methods for winning a woman?
Chắc chắn rằng nàng chưa bao giờ để mình bị chinh phục;
Certainly she has never allowed herself to be won;
và hiện tại mọi loại giáo điều đều đứng với vẻ mặt buồn bã và chán nản—NẾU, thực ra, nó còn đứng vững được!
and at present every kind of dogma stands with sad and discouraged mien--IF, indeed, it stands at all!
Bởi vì có những kẻ chế giễu cho rằng nó đã sụp đổ, rằng mọi giáo điều đều nằm bẹp dưới đất—hơn thế nữa, rằng nó đang hấp hối.
For there are scoffers who maintain that it has fallen, that all dogma lies on the ground--nay more, that it is at its last gasp.
Nhưng nói một cách nghiêm túc, có những lý do chính đáng để hy vọng rằng toàn bộ việc giáo điều hóa trong triết học, dù mang vẻ long trọng, dứt khoát và quyết đoán đến đâu, có thể chỉ là một sự ngây thơ cao quý và non nớt của người mới học;
But to speak seriously, there are good grounds for hoping that all dogmatizing in philosophy, whatever solemn, whatever conclusive and decided airs it has assumed, may have been only a noble puerilism and tyronism;
và có lẽ thời điểm đang đến gần khi người ta sẽ một lần nữa hiểu được ĐIỀU GÌ thực sự đã làm nền tảng cho những công trình triết học đồ sộ và tuyệt đối mà các nhà giáo điều đã xây dựng từ trước đến nay:
and probably the time is at hand when it will be once and again understood WHAT has actually sufficed for the basis of such imposing and absolute philosophical edifices as the dogmatists have hitherto reared:
có lẽ là một mê tín dân gian nào đó từ thuở xa xưa (chẳng hạn như mê tín về linh hồn, vốn dưới hình thức mê tín về chủ thể và cái tôi, vẫn chưa thôi gây ra tai hại):
perhaps some popular superstition of immemorial time (such as the soul-superstition, which, in the form of subject- and ego-superstition, has not yet ceased doing mischief):
có lẽ là một trò chơi chữ, một sự lừa dối từ phía ngữ pháp, hay một sự khái quát hóa táo bạo từ những sự kiện rất hạn hẹp, rất cá nhân, rất người—người đến mức quá người.
perhaps some play upon words, a deception on the part of grammar, or an audacious generalization of very restricted, very personal, very human--all-too-human facts.
Vocabulary
- ground
- Lý do, cơ sở để tin hoặc làm điều gì
- suspecting
- Nghi ngờ rằng điều gì đó có thể là sự thật
- philosophers
- Những người nghiên cứu triết học và tư tưởng sâu sắc
- dogmatists
- Những người tin tưởng cứng nhắc vào học thuyết không nghi ngờ
- terrible
- Khủng khiếp, rất dữ dội hoặc đáng sợ
- seriousness
- Sự nghiêm túc, thái độ coi trọng và không đùa cợt
- clumsy
- Vụng về, thiếu khéo léo trong hành động hoặc lời nói
- importunity
- Sự nài nỉ dai dẳng, liên tục và phiền phức
- addresses
- Lời tán tỉnh, cách tiếp cận để theo đuổi ai đó
- Truth
- Sự thật, điều đúng đắn và có thực trong thực tế
- unskilled
- Thiếu kỹ năng, không thành thạo trong việc gì đó
- unseemly
- Không phù hợp, thiếu tế nhị hoặc không đúng mực
- methods
- Phương pháp, cách thức thực hiện một việc có hệ thống
- winning
- Chinh phục, giành được tình cảm hoặc sự ủng hộ của ai
- Certainly
- Chắc chắn, không có gì nghi ngờ về điều đó
- allowed
- Cho phép, chấp thuận cho ai đó làm điều gì đó
- dogma
- Giáo điều, niềm tin cứng nhắc không được đặt câu hỏi
- discouraged
- Nản lòng, mất đi niềm tin và động lực tiếp tục
- mien
- Dáng vẻ, biểu hiện bên ngoài phản ánh tâm trạng bên trong
- indeed
- Thật vậy, thực sự, dùng để xác nhận hoặc nhấn mạnh
- scoffers
- Những kẻ chế nhạo, người hay mỉa mai và coi thường
- maintain
- Duy trì hoặc khẳng định rằng điều gì đó là đúng
- fallen
- Đã ngã xuống, sụp đổ hoặc suy tàn
- nay
- Không những thế, hơn thế nữa, dùng để tăng cường ý
- gasp
- Hơi thở cuối cùng, lúc hấp hối gần như tắt thở
- seriously
- Một cách nghiêm túc, không đùa giỡn hay coi nhẹ
- grounds
- Những lý do, cơ sở để biện minh cho niềm tin nào đó
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →