Beyond Good and Evil — Page 2
Vì có rủi ro khi đặt ra câu hỏi đó, có lẽ không có rủi ro nào lớn hơn thế.
For there is risk in raising it, perhaps there is no greater risk.
"Làm thế nào mà bất cứ điều gì có thể xuất phát từ mặt đối lập của nó?
"HOW COULD anything originate out of its opposite?
Ví dụ, sự thật từ sai lầm?
For example, truth out of error?
Hay Ý chí Chân lý từ ý chí lừa dối?
or the Will to Truth out of the will to deception?
Hay hành động cao thượng từ sự ích kỷ?
or the generous deed out of selfishness?
Hay tầm nhìn thuần khiết, sáng rõ như ánh mặt trời của người hiền triết lại xuất phát từ lòng tham lam?
or the pure sun-bright vision of the wise man out of covetousness?
Sự khởi sinh như vậy là điều không thể; kẻ nào mơ tưởng đến điều đó là một tên ngốc, thậm chí còn tệ hơn một tên ngốc;
Such genesis is impossible; whoever dreams of it is a fool, nay, worse than a fool;
những điều có giá trị cao nhất phải có một nguồn gốc khác, một nguồn gốc của RIÊNG CHÚNG--
things of the highest value must have a different origin, an origin of THEIR own--
trong thế giới tạm bợ, đầy cám dỗ, hư ảo và tầm thường này, trong cơn hỗn loạn của ảo tưởng và dục vọng, chúng không thể có nguồn gốc của mình ở đây.
in this transitory, seductive, illusory, paltry world, in this turmoil of delusion and cupidity, they cannot have their source.
Mà đúng hơn là trong lòng Tồn Tại, trong cái vĩnh cửu bất biến, trong Thượng Đế ẩn giấu, trong 'Vật-tự-thân'--Ở ĐÓ mới là nguồn gốc của chúng, và không ở đâu khác!"
But rather in the lap of Being, in the intransitory, in the concealed God, in the 'Thing-in-itself--THERE must be their source, and nowhere else!"
Lối lập luận này phơi bày ra định kiến điển hình mà qua đó những nhà siêu hình học của mọi thời đại đều có thể được nhận ra,
This mode of reasoning discloses the typical prejudice by which metaphysicians of all times can be recognized,
lối đánh giá này nằm đằng sau toàn bộ quy trình logic của họ;
this mode of valuation is at the back of all their logical procedure;
thông qua "niềm tin" đó của họ, họ nỗ lực vì "tri thức" của mình, vì điều gì đó mà cuối cùng được long trọng đặt tên là "Sự Thật."
through this "belief" of theirs, they exert themselves for their "knowledge," for something that is in the end solemnly christened "the Truth."
Niềm tin căn bản của những nhà siêu hình học là NIỀM TIN VÀO SỰ ĐỐI LẬP CỦA CÁC GIÁ TRỊ.
The fundamental belief of metaphysicians is THE BELIEF IN ANTITHESES OF VALUES.
Ngay cả người thận trọng nhất trong số họ cũng chưa bao giờ nảy sinh ý định nghi ngờ ngay tại ngưỡng cửa này (dù rằng nghi ngờ ở đây là điều cần thiết nhất);
It never occurred even to the wariest of them to doubt here on the very threshold (where doubt, however, was most necessary);
mặc dù họ đã từng long trọng thề rằng "DE OMNIBUS DUBITANDUM" -- phải hoài nghi về tất cả mọi thứ.
though they had made a solemn vow, "DE OMNIBUS DUBITANDUM."
Vocabulary
- selfishness
- Tính chỉ nghĩ đến lợi ích của bản thân mình
- pure
- Trong sạch, không bị ô nhiễm hay tạp chất
- vision
- Tầm nhìn hoặc khả năng thấy và hình dung tương lai
- wise
- Khôn ngoan, có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc
- man
- Người đàn ông hoặc con người nói chung
- covetousness
- Lòng tham muốn mạnh mẽ những thứ của người khác
- such
- Như vậy, loại đó hoặc mức độ đó
- genesis
- Nguồn gốc hoặc sự bắt đầu của một điều gì đó
- impossible
- Không thể xảy ra hoặc không thể thực hiện được
- whoever
- Bất kỳ người nào, không quan trọng là ai
- dreams
- Giấc mơ hoặc những khát vọng, mong ước trong cuộc sống
- fool
- Người ngu ngốc, thiếu suy nghĩ hoặc phán đoán tốt
- worse
- Tệ hơn, kém tốt hơn so với điều gì đó khác
- than
- Hơn, dùng để so sánh hai sự vật hoặc sự việc
- things
- Những thứ, sự vật hoặc vấn đề nói chung
- highest
- Cao nhất, ở mức độ hoặc vị trí trên cùng
- value
- Giá trị, tầm quan trọng hoặc ý nghĩa của điều gì đó
- must
- Phải, bắt buộc cần làm điều gì đó
- have
- Có, sở hữu hoặc trải nghiệm điều gì đó
- different
- Khác nhau, không giống nhau về tính chất hoặc đặc điểm
- origin
- Nguồn gốc, nơi bắt đầu hoặc xuất phát của điều gì
- an
- Một, mạo từ không xác định dùng trước nguyên âm
- their
- Của họ, thuộc về một nhóm người đã đề cập trước
- own
- Của riêng mình, thuộc sở hữu cá nhân
- this
- Cái này, dùng để chỉ thứ gần với người nói
- transitory
- Chỉ tồn tại trong thời gian ngắn, không lâu dài
- seductive
- Hấp dẫn, quyến rũ, khiến người khác khó cưỡng lại
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →