Notre-Dame de Paris — Page 2
Vì vậy, ngoại trừ ký ức mong manh mà tác giả cuốn sách này dành để tưởng niệm nó, ngày nay không còn lại bất cứ điều gì của từ bí ẩn được khắc trong tòa tháp u tối của Notre-Dame,—không còn gì của số phận mà nó đã tóm tắt một cách đau buồn như thế.
Thus, with the exception of the fragile memory which the author of this book here consecrates to it, there remains to-day nothing whatever of the mysterious word engraved within the gloomy tower of Notre-Dame,—nothing of the destiny which it so sadly summed up.
Người đã viết từ đó lên tường đã biến mất khỏi thế giới loài người từ nhiều thế kỷ trước; từ đó, đến lượt mình, đã bị xóa mờ khỏi bức tường của nhà thờ; và bản thân nhà thờ có lẽ cũng sẽ sớm biến mất khỏi mặt đất này.
The man who wrote that word upon the wall disappeared from the midst of the generations of man many centuries ago; the word, in its turn, has been effaced from the wall of the church; the church will, perhaps, itself soon disappear from the face of the earth.
Chính từ đó là nền tảng của cuốn sách này.
It is upon this word that this book is founded.
Tháng Ba, 1831.
March, 1831.
MỤC LỤC
CONTENTS
LỜI TỰA.
PREFACE.
TẬP I.
VOLUME I.
QUYỂN THỨ NHẤT.
BOOK FIRST.
CHƯƠNG I. ĐẠI SẢNH.
CHAPTER I. THE GRAND HALL.
CHƯƠNG II. PIERRE GRINGOIRE.
CHAPTER II. PIERRE GRINGOIRE.
CHƯƠNG III. NGÀI HỒNG Y.
CHAPTER III. MONSIEUR THE CARDINAL.
CHƯƠNG IV. THẦY JACQUES COPPENOLE.
CHAPTER IV. MASTER JACQUES COPPENOLE.
CHƯƠNG V. QUASIMODO.
CHAPTER V. QUASIMODO.
CHƯƠNG VI. ESMERALDA.
CHAPTER VI. ESMERALDA.
QUYỂN THỨ HAI.
BOOK SECOND.
CHƯƠNG I. TỪ CHARYBDIS ĐẾN SCYLLA.
CHAPTER I. FROM CHARYBDIS TO SCYLLA.
CHƯƠNG II. QUẢNG TRƯỜNG DE GRÈVE.
CHAPTER II. THE PLACE DE GRÈVE.
CHƯƠNG III. NỤ HÔN ĐỔI LẤY ĐÒN.
CHAPTER III. KISSES FOR BLOWS.
CHƯƠNG IV. NHỮNG BẤT TIỆN KHI THEO SAU MỘT PHỤ NỮ ĐẸP TRÊN CÁC CON PHỐ VÀO BUỔI TỐI.
CHAPTER IV. THE INCONVENIENCES OF FOLLOWING A PRETTY WOMAN THROUGH THE STREETS IN THE EVENING.
CHƯƠNG V. HẬU QUẢ CỦA NHỮNG NGUY HIỂM.
CHAPTER V. RESULT OF THE DANGERS.
CHƯƠNG VI. CHIẾC BÌNH VỠ.
CHAPTER VI. THE BROKEN JUG.
CHƯƠNG VII. MỘT ĐÊM TÂN HÔN.
CHAPTER VII. A BRIDAL NIGHT.
QUYỂN THỨ BA.
BOOK THIRD.
CHƯƠNG I. NHÀ THỜ ĐỨC BÀ.
CHAPTER I. NOTRE-DAME.
CHƯƠNG II. NHÌN PARIS TỪ TRÊN CAO.
CHAPTER II. A BIRD'S-EYE VIEW OF PARIS.
QUYỂN THỨ TƯ.
BOOK FOURTH.
CHƯƠNG I. NHỮNG TÂM HỒN TỐT BỤNG.
CHAPTER I. GOOD SOULS.
CHƯƠNG II. CLAUDE FROLLO.
CHAPTER II. CLAUDE FROLLO.
CHƯƠNG III. IMMANIS PECORIS CUSTOS, IMMANIOR IPSE.
CHAPTER III. IMMANIS PECORIS CUSTOS, IMMANIOR IPSE.
CHƯƠNG IV. CON CHÓ VÀ CHỦ CỦA NÓ.
CHAPTER IV. THE DOG AND HIS MASTER.
CHƯƠNG V. THÊM VỀ CLAUDE FROLLO.
CHAPTER V. MORE ABOUT CLAUDE FROLLO.
CHƯƠNG VI. SỰ KHÔNG ĐƯỢC LÒNG DÂN.
CHAPTER VI. UNPOPULARITY.
QUYỂN THỨ NĂM.
BOOK FIFTH.
CHƯƠNG I. ABBAS BEATI MARTINI.
CHAPTER I. ABBAS BEATI MARTINI.
CHƯƠNG II. CÁI NÀY SẼ GIẾT CÁI KIA.
CHAPTER II. THIS WILL KILL THAT.
QUYỂN THỨ SÁU.
BOOK SIXTH.
CHƯƠNG I.
CHAPTER I.
Vocabulary
- Thus
- Vì vậy, do đó, theo cách này
- with
- Cùng với, đi kèm theo
- exception
- Trường hợp ngoại lệ, không theo quy tắc chung
- fragile
- Dễ vỡ, mỏng manh, không bền vững
- memory
- Ký ức, khả năng ghi nhớ sự việc
- which
- Từ dùng để chỉ hoặc hỏi về vật
- author
- Tác giả, người viết sách hoặc bài
- book
- Cuốn sách, tài liệu được in hoặc viết
- here
- Ở đây, tại nơi này
- consecrates
- Dâng hiến, cống hiến cho mục đích thiêng liêng
- there
- Ở đó, tại nơi kia
- remains
- Còn lại, vẫn tồn tại sau khi mất đi
- to-day
- Ngày nay, hôm nay, trong thời hiện tại
- nothing
- Không có gì, không một thứ nào
- whatever
- Bất cứ điều gì, dù là gì đi nữa
- mysterious
- Bí ẩn, khó hiểu, không rõ nguyên nhân
- word
- Từ ngữ, đơn vị nhỏ của ngôn ngữ
- engraved
- Được khắc vào bề mặt cứng như đá gỗ
- within
- Bên trong, ở phía trong của không gian
- gloomy
- U ám, tối tăm, gợi cảm giác buồn bã
- tower
- Tháp, công trình cao và hẹp
- destiny
- Số phận, điều được định sẵn trong cuộc đời
- sadly
- Một cách buồn bã, với nỗi buồn sâu sắc
- summed
- Tóm tắt, tổng hợp lại thành ý chính
- man
- Người đàn ông, con người trưởng thành nam
- wrote
- Đã viết, hành động viết trong quá khứ
- upon
- Trên, ở trên bề mặt của vật gì
- wall
- Bức tường, mặt phẳng đứng của công trình
- disappeared
- Đã biến mất, không còn nhìn thấy nữa
- midst
- Ở giữa, trong lòng của một nhóm
- generations
- Các thế hệ, nhóm người sống cùng thời kỳ
- many
- Nhiều, số lượng lớn người hoặc vật
- centuries
- Các thế kỷ, mỗi thế kỷ là một trăm năm
- ago
- Trước đây, đã qua trong quá khứ
- turn
- Lượt, lần, sự thay đổi theo thứ tự
- effaced
- Bị xóa đi, mờ đi, không còn nhận ra
- church
- Nhà thờ, nơi tín đồ Kitô giáo thờ phụng
- will
- Sẽ, trợ động từ chỉ tương lai hoặc ý chí
- perhaps
- Có lẽ, có thể, không chắc chắn hoàn toàn
- itself
- Chính nó, tự bản thân vật đó
- soon
- Sớm, trong thời gian không lâu nữa
- disappear
- Biến mất, không còn tồn tại hoặc nhìn thấy
- face
- Bề mặt, mặt của vật hoặc khuôn mặt người
- earth
- Trái đất, mặt đất, hành tinh chúng ta sống
- founded
- Được thành lập, bắt đầu xây dựng vào thời điểm
- March
- Tháng Ba, tháng thứ ba trong năm dương lịch
- CONTENTS
- Mục lục, danh sách các chương trong sách
- PREFACE
- Lời tựa, phần giới thiệu đầu cuốn sách
- VOLUME
- Tập, quyển, một phần của bộ sách lớn
- BOOK
- Cuốn sách, phần lớn trong một tác phẩm văn học
- FIRST
- Đầu tiên, thứ nhất, xuất hiện trước tất cả
- CHAPTER
- Chương, phần chia nhỏ trong cuốn sách
- GRAND
- Lớn lao, hùng vĩ, ấn tượng và hoành tráng
- HALL
- Đại sảnh, phòng lớn dùng cho sự kiện
- MONSIEUR
- Ông, danh xưng lịch sự cho đàn ông Pháp
- CARDINAL
- Hồng y, chức sắc cao cấp trong Giáo hội Công giáo
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →