On the Method of Zadig: Essay #1 from "Science and Hebrew Tradition" — Page 6
Các cành cây gặp nhau trên đầu ở độ cao năm feet, và bên dưới chúng tôi thấy những chiếc lá vừa mới rụng; vì vậy tôi biết rằng con ngựa đã chạm vào một số cành cây, và do đó cao năm feet.
Branches of the trees met overhead at the height of five feet, and under them I saw newly fallen leaves; so I knew that the horse had brushed some of the branches, and was therefore five feet high.
Còn về cái hàm thiếc của nó, chắc chắn nó phải được làm bằng vàng hai mươi ba cara, vì nó đã cọ sát vào một tảng đá, mà hóa ra là đá thử vàng, với các đặc tính mà tôi đã quen thuộc qua thực nghiệm.
As to his bit, it must have been made of twenty-three carat gold, for he had rubbed it against a stone, which turned out to be a touchstone, with the properties of which I am familiar by experiment.
Cuối cùng, qua những dấu vết mà móng ngựa của nó để lại trên những viên đá cuội thuộc loại khác, tôi được dẫn đến suy nghĩ rằng móng ngựa của nó được làm bằng bạc tinh chất.
Lastly, by the marks which his shoes left upon pebbles of another kind, I was led to think that his shoes were of fine silver.
Tất cả các quan tòa đều ngưỡng mộ sự sáng suốt sâu sắc và tinh tế của Zadig; và danh tiếng của điều đó thậm chí đã lan đến cả Vua và Hoàng hậu.
All the judges admired Zadig's profound and subtle discernment; and the fame of it reached even the King and the Queen.
Từ các phòng chờ đến phòng tiếp kiến, tên của Zadig được mọi người nhắc đến; và mặc dù nhiều pháp sư có ý kiến rằng ông ta nên bị đốt như một thầy phù thủy, nhà Vua đã ra lệnh rằng bốn trăm ounce vàng mà ông ta đã bị phạt phải được hoàn trả lại cho ông.
From the ante-rooms to the presence-chamber, Zadig's name was in everybody's mouth; and, although many of the magi were of opinion that he ought to be burnt as a sorcerer, the King commanded that the four hundred ounces of gold which he had been fined should be restored to him.
Vì vậy, các quan chức của triều đình đã đến trang trọng mang theo bốn trăm ounce; chỉ là họ giữ lại ba trăm chín mươi tám ounce cho chi phí pháp lý, và những người hầu của họ trông đợi tiền thưởng.
So the officers of the court went in state with the four hundred ounces; only they retained three hundred and ninety-eight for legal expenses, and their servants expected fees.
Vocabulary
- Branches
- Các nhánh cây, phần kéo dài từ thân cây
- of
- Thuộc về, liên quan đến một thứ gì đó
- the
- Mạo từ xác định, chỉ vật cụ thể đã biết
- trees
- Những cây to có thân gỗ và cành lá
- met
- Gặp nhau, chạm vào nhau tại một điểm
- overhead
- Ở phía trên đầu, trên cao so với người
- at
- Giới từ chỉ vị trí hoặc thời điểm cụ thể
- height
- Chiều cao, khoảng cách từ dưới lên trên
- feet
- Đơn vị đo chiều dài, khoảng 30 cm mỗi foot
- under
- Ở phía dưới, bên dưới một vật gì đó
- them
- Chúng, họ, đại từ chỉ những người hoặc vật đã nhắc
- saw
- Nhìn thấy, thì quá khứ của động từ see
- newly
- Mới đây, vừa xảy ra không lâu trước đó
- fallen
- Đã rơi xuống, không còn ở trên cao nữa
- leaves
- Những chiếc lá cây, bộ phận xanh của cây
- so
- Vì vậy, do đó, liên từ chỉ kết quả
- knew
- Biết, thì quá khứ của động từ know
- that
- Rằng, chỉ điều vừa được đề cập trước đó
- horse
- Con ngựa, động vật bốn chân dùng để cưỡi
- had
- Đã có, thì quá khứ của động từ have
- brushed
- Chạm nhẹ vào, cọ qua bề mặt một vật
- some
- Một vài, một số, không xác định số lượng cụ thể
- was
- Là, thì quá khứ của động từ be với chủ ngữ số ít
- therefore
- Vì vậy, do đó, suy ra từ lý do đã nêu
- high
- Cao, ở vị trí hoặc mức độ lớn về chiều cao
- As
- Vì, khi, như là, giới từ hoặc liên từ đa nghĩa
- his
- Của anh ấy, đại từ sở hữu ngôi thứ ba số ít nam
- bit
- Mảnh kim loại trong miệng ngựa để điều khiển
- must
- Phải, chắc chắn, động từ khiếm khuyết chỉ sự bắt buộc
- been
- Là, đã là, dạng quá khứ phân từ của be
- made
- Được làm từ, thì quá khứ của make
- carat
- Đơn vị đo độ tinh khiết của vàng, tối đa 24
- gold
- Vàng, kim loại quý màu vàng có giá trị cao
- rubbed
- Cọ sát, chà xát bề mặt vật này vào vật khác
- against
- Vào, chống lại, tiếp xúc với bề mặt của vật
- stone
- Đá, vật liệu rắn tự nhiên tìm thấy trong tự nhiên
- which
- Cái mà, đại từ quan hệ chỉ vật vừa nhắc đến
- turned
- Hóa ra, trở thành, thay đổi thành điều gì đó khác
- out
- Ra ngoài, hóa ra, phần trong cụm turn out
- touchstone
- Đá thử vàng, dùng để kiểm tra độ tinh khiết kim loại
- properties
- Đặc tính, tính chất riêng biệt của một vật gì đó
- familiar
- Quen thuộc, đã biết rõ về điều gì đó
- by
- Bằng cách, qua, giới từ chỉ phương tiện hoặc tác nhân
- experiment
- Thí nghiệm, thử nghiệm để kiểm chứng điều gì đó
- Lastly
- Cuối cùng, điểm sau cùng trong một danh sách
- marks
- Dấu vết, vết in để lại trên bề mặt nào đó
- shoes
- Móng giày ngựa hoặc giày dép bảo vệ chân
- left
- Để lại, thì quá khứ của leave trong nghĩa này
- upon
- Trên, ở trên bề mặt của vật gì đó
- pebbles
- Những viên sỏi nhỏ, đá cuội tròn nhỏ
- another
- Một cái khác, thêm một, khác với cái đã nêu
- kind
- Loại, dạng, phân loại của một vật hay sự vật
- led
- Dẫn đến, khiến, thì quá khứ của động từ lead
- think
- Nghĩ, suy nghĩ, hình thành ý kiến về điều gì
- were
- Là, đã là, thì quá khứ của be với chủ ngữ số nhiều
- fine
- Tinh khiết, chất lượng cao, mịn và tốt
- silver
- Bạc, kim loại quý màu trắng bóng có giá trị
- All
- Tất cả, toàn bộ, không bỏ sót ai hay gì
- judges
- Những quan tòa, người có thẩm quyền xét xử
- admired
- Ngưỡng mộ, khâm phục ai đó về điều gì đó
- profound
- Sâu sắc, có chiều sâu trí tuệ và hiểu biết lớn
- subtle
- Tinh tế, khó nhận ra nhưng quan trọng và sắc bén
- discernment
- Khả năng phán đoán sắc bén, nhận xét thấu đáo chính xác
- fame
- Danh tiếng, sự nổi tiếng được nhiều người biết đến
- reached
- Đến được, lan tới, vươn tới một nơi hay người
- even
- Thậm chí, ngay cả, nhấn mạnh điều bất ngờ hoặc cực đoan
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →