Peter Pan — Page 5
Cô ấy thật tỉ mỉ vào giờ tắm, và luôn thức dậy bất cứ lúc nào trong đêm nếu một trong những đứa trẻ mà cô chăm sóc có tiếng khóc nhỏ nhất.
How thorough she was at bath-time, and up at any moment of the night if one of her charges made the slightest cry.
Dĩ nhiên cái chuồng của cô ấy ở trong phòng trẻ em.
Of course her kennel was in the nursery.
Cô ấy có tài năng thiên bẩm trong việc biết khi nào một tiếng ho là thứ không cần phải kiên nhẫn và khi nào thì cần quấn khăn quanh cổ.
She had a genius for knowing when a cough is a thing to have no patience with and when it needs stocking around your throat.
Cô ấy tin tưởng cho đến ngày cuối đời vào những phương thuốc kiểu cũ như lá đại hoàng, và tỏ vẻ khinh thường trước tất cả những chuyện mới mẻ về vi trùng và những thứ tương tự.
She believed to her last day in old-fashioned remedies like rhubarb leaf, and made sounds of contempt over all this new-fangled talk about germs, and so on.
Thật là một bài học về sự đúng mực khi nhìn cô ấy đưa bọn trẻ đến trường, đi bước chậm rãi bên cạnh chúng khi chúng ngoan ngoãn, và húc chúng trở lại hàng nếu chúng đi lạc.
It was a lesson in propriety to see her escorting the children to school, walking sedately by their side when they were well behaved, and butting them back into line if they strayed.
Vào những ngày John đá bóng, cô ấy chưa bao giờ quên áo len của cậu bé, và thường thì cô ấy mang theo một chiếc ô trong miệng phòng khi trời mưa.
On John's footer days she never once forgot his sweater, and she usually carried an umbrella in her mouth in case of rain.
Có một phòng ở tầng hầm của trường cô Fulsom nơi các vú em chờ đợi.
There is a room in the basement of Miss Fulsom's school where the nurses wait.
Họ ngồi trên những chiếc ghế dài, trong khi Nana nằm dưới sàn, nhưng đó là sự khác biệt duy nhất.
They sat on forms, while Nana lay on the floor, but that was the only difference.
Họ giả vờ phớt lờ cô ấy như thể cô thuộc tầng lớp xã hội thấp kém hơn họ, và cô ấy khinh thường những câu chuyện nhỏ nhặt của họ.
They affected to ignore her as of an inferior social status to themselves, and she despised their light talk.
Cô ấy không thích những lần bạn bè của bà Darling đến thăm phòng trẻ em, nhưng nếu họ có đến thì cô ấy sẽ nhanh chóng cởi tạp dề của Michael ra và mặc cho cậu bé chiếc tạp dề có viền màu xanh, vuốt phẳng quần áo của Wendy và lao đến chải tóc cho John.
She resented visits to the nursery from Mrs. Darling's friends, but if they did come she first whipped off Michael's pinafore and put him into the one with blue braiding, and smoothed out Wendy and made a dash at John's hair.
Không có phòng trẻ em nào có thể được quản lý đúng đắn hơn thế, và ông...
No nursery could possibly have been conducted more correctly, and Mr.
Vocabulary
- thorough
- Làm việc cẩn thận, kỹ lưỡng và hoàn toàn đầy đủ
- bath
- Hành động tắm rửa sạch sẽ cơ thể bằng nước
- moment
- Khoảng thời gian rất ngắn, một thoáng hay giây lát
- charges
- Những người hoặc trẻ em được giao cho ai đó chăm sóc
- slightest
- Mức độ nhỏ nhất hoặc ít nhất có thể xảy ra
- course
- Dĩ nhiên, tất nhiên; hoặc một khóa học môn gì đó
- kennel
- Cái chuồng nhỏ dùng để nuôi nhốt chó ở ngoài
- nursery
- Phòng dành riêng cho trẻ nhỏ ngủ và vui chơi
- genius
- Tài năng thiên bẩm đặc biệt xuất chúng trong lĩnh vực nào đó
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →