Piccolissima — Page 5
Tuy nhiên, khi Piccolissima cao được hai inch và lanh lợi như một con châu chấu, cô bé bắt đầu cảm thấy bất an trong vỏ dừa của mình; cô bé muốn thoát ra khỏi đó, muốn đi lại và nhảy nhót, và cô bé không chỉ làm rối loạn chiếc đồng hồ mà còn thực sự gặp nguy hiểm.
When, however, Piccolissima was two inches high, and lively as a grasshopper, she became restless in her cocoanut shell; she was desirous to get out of it, to walk, and to jump, and she not only deranged the clock, but she was in real danger.
Lúc này cô bé đã được bảy tuổi, và cô bé tự vui chơi bằng đủ thứ trò tinh nghịch nhỏ và những cử chỉ âu yếm với một người anh mười tám tháng tuổi của mình.
She was now as much as seven years old, and she amused herself with all sorts of little pranks, and loving ways, with one of her brothers eighteen months old.
Cậu bé lớn, trong một cơn phấn khích trước những trò hài hước của cô em gái nhỏ, đã túm lấy cô bé và cho vào miệng, nuốt gần như toàn bộ cái đầu nhỏ bé tội nghiệp của cô bé.
The great boy, in a sort of ecstasy at some of the drolleries of his little sister, seized her and put her in his mouth, taking into it nearly the whole head of the poor little thing.
Tiếng khóc của cô bé the thé đến mức cậu bé mở miệng ra và để cho Piccolissima tội nghiệp rơi xuống sàn nhà.
Her cry was so shrill that the baby boy opened his jaws and let the unfortunate Piccolissima fall on the floor.
Cô bé mãi lâu sau mới hồi phục được sau cú ngã đó.
She did not recover for a long time from this fall.
Một lần khác, một con mèo lớn, chuyên bắt chuột, chạy đuổi theo cô bé, và người ta phải vất vả lắm mới cứu được Piccolissima khỏi móng vuốt của Raminagrobis.
Another time, a large cat, a great mouser, ran after her, and it was with difficulty they rescued Piccolissima from the claws of Raminagrobis.
Người cha, ông Thumb, không thể nén được nỗi lo lắng về số phận của cô con gái đáng mến, người có trí thông minh hơn người bình thường và người mà vì sự nhỏ bé cực độ của mình đã phải đối mặt với rất nhiều hiểm nguy.
The father, Mr. Thumb, could not repress some anxiety about the fate of his amiable daughter, who had more than common intelligence, and who, by her extreme smallness, was exposed to so many dangers.
Piccolissima đã cố gắng hết sức để tiếp thu kiến thức.
Piccolissima did her best to acquire knowledge.
Cô bé có những ý định tốt đẹp nhất trên đời; cô bé mong muốn trong mọi việc đều làm hài lòng tất cả những ai đến gần cô bé; nhưng sự bồn chồn cực độ của cô bé đã lôi cuốn cô bé đi dù bản thân cô bé không muốn vậy.
She had the best intentions in the world; she desired in every thing to please all who approached her; but her extreme restlessness led her away in spite of herself.
Vocabulary
- When
- Dùng để chỉ thời gian một sự việc xảy ra
- however
- Tuy nhiên, dùng để diễn đạt sự tương phản
- was
- Dạng quá khứ của động từ 'be' (là, ở)
- two
- Số đếm, bằng 2, ít hơn ba
- inches
- Đơn vị đo chiều dài, một inch khoảng 2,54 cm
- high
- Có chiều cao lớn hoặc ở vị trí cao
- and
- Liên từ dùng để nối hai ý hoặc vật lại
- lively
- Hoạt bát, năng động, tràn đầy sức sống
- as
- Dùng để so sánh hoặc diễn đạt vai trò
- grasshopper
- Con châu chấu, loài côn trùng hay nhảy
- she
- Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số ít, giống cái
- became
- Dạng quá khứ của 'become', nghĩa là trở thành
- restless
- Bồn chồn, không thể ngồi yên hoặc nghỉ ngơi
- in
- Ở trong, bên trong một không gian hoặc vật thể
- her
- Đại từ sở hữu hoặc tân ngữ, chỉ người phụ nữ
- cocoanut
- Quả dừa, loại quả nhiệt đới có vỏ cứng
- shell
- Vỏ cứng bên ngoài bảo vệ bên trong vật thể
- desirous
- Mong muốn, khao khát điều gì đó mạnh mẽ
- to
- Giới từ hoặc dùng trước động từ nguyên thể
- get
- Nhận được, đạt được hoặc di chuyển đến nơi nào
- out
- Ra ngoài, thoát khỏi một không gian hoặc giới hạn
- of
- Thuộc về, liên quan đến hoặc xuất phát từ đâu
- it
- Đại từ chỉ vật hoặc sự việc đã được nhắc đến
- walk
- Đi bộ, di chuyển bằng chân với tốc độ bình thường
- jump
- Nhảy lên, bật người lên khỏi mặt đất
- not
- Từ phủ định, dùng để bác bỏ hoặc từ chối
- only
- Chỉ, duy nhất, không có gì hoặc ai khác
- deranged
- Làm rối loạn, mất trật tự hoặc tâm trí không bình thường
- the
- Mạo từ xác định, chỉ vật hoặc người cụ thể
- clock
- Đồng hồ dùng để xem và đo thời gian
- but
- Từ nối thể hiện sự tương phản hoặc ngoại lệ
- real
- Có thật, tồn tại trong thực tế, không giả
- danger
- Tình huống có thể gây hại hoặc nguy hiểm
- much
- Số lượng lớn, rất nhiều của một thứ gì
- amused
- Cảm thấy vui vẻ, thích thú với điều gì đó
- herself
- Đại từ phản thân chỉ chính người phụ nữ đó
- sorts
- Các loại hoặc kiểu khác nhau của sự vật
- pranks
- Trò đùa tinh nghịch nhằm khiến người khác ngạc nhiên
- loving
- Thể hiện tình yêu thương và sự quan tâm chân thành
- ways
- Phương pháp hoặc cách thức làm việc gì đó
- great
- Rất lớn, quan trọng hoặc xuất sắc về mặt nào đó
- sort
- Loại hoặc kiểu của một người hay sự vật
- ecstasy
- Cảm giác vui mừng hoặc hạnh phúc cực độ, tột đỉnh
- his
- thuộc về anh ấy hoặc ông ấy
- sister
- người phụ nữ có cùng cha mẹ với bạn
- seized
- nắm lấy hoặc chộp lấy một cách mạnh mẽ
- put
- đặt hoặc để vật gì đó vào nơi nào
- mouth
- phần mặt dùng để ăn và nói chuyện
- taking
- đang lấy hoặc cầm lấy thứ gì đó
- into
- đi vào bên trong một nơi hoặc vật
- nearly
- gần như nhưng chưa hoàn toàn đúng hoặc đủ
- whole
- toàn bộ, không thiếu một phần nào
- head
- phần trên cùng của cơ thể con người
- poor
- đáng thương hoặc không có nhiều tiền bạc
- thing
- một vật thể hoặc sự việc nào đó
- Her
- thuộc về cô ấy hoặc bà ấy
- cry
- tiếng kêu to hoặc hành động khóc lớn
- so
- rất hoặc vì vậy, dùng để nhấn mạnh
- shrill
- âm thanh cao và chói tai, rất khó chịu
- that
- cái đó, dùng để chỉ vật hoặc sự việc
- baby
- đứa trẻ rất nhỏ mới được sinh ra
- opened
- đã mở ra, không còn đóng nữa
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →