Plays of Sophocles: Oedipus the King; Oedipus at Colonus; Antigone — Page 5
Vậy là ta đang suy ngẫm, ta chợt bắt được một tia hy vọng,
Thus pondering one clue of hope I caught,
Và ta đã theo dấu nó; ta đã phái con trai của Menoeceus,
And tracked it up; I have sent Menoeceus' son,
Creon, anh trai của vợ ta, đi hỏi
Creon, my consort's brother, to inquire
Thần Phoebus ở Pytho tại đền Delphi của ngài,
Of Pythian Phoebus at his Delphic shrine,
Xem ta có thể cứu Nhà nước bằng hành động hay lời nói nào không.
How I might save the State by act or word.
Và bây giờ ta tính đếm từng ngày
And now I reckon up the tale of days
Kể từ khi hắn lên đường, và ta tự hỏi hắn đang ra sao.
Since he set forth, and marvel how he fares.
Thật lạ, sự chờ đợi dài vô tận này, lạ thật là lạ.
'Tis strange, this endless tarrying, passing strange.
Nhưng khi hắn trở về, thì ta thật đáng khinh thay,
But when he comes, then I were base indeed,
Nếu ta không thực hiện tất cả những gì thần linh phán bảo.
If I perform not all the god declares.
THẦY TẾ. Lời ngài thật đúng lúc; ngay khi ngài vừa nói
PRIEST. Thy words are well timed; even as thou speakest
Tiếng hô đó báo cho tôi biết Creon đang tới gần.
That shouting tells me Creon is at hand.
OEDIPUS. Hỡi vua Apollo! Mong sao nét mặt vui tươi của hắn
OEDIPUS. O King Apollo! may his joyous looks
Là điềm báo cho tin vui mà hắn mang về!
Be presage of the joyous news he brings!
THẦY TẾ. Theo tôi đoán, đó là tin mừng; bằng không thì đầu hắn
PRIEST. As I surmise, 'tis welcome; else his head
Hẳn chẳng được đội vòng nguyệt quế kết đầy quả mọng như vậy.
Had scarce been crowned with berry-laden bays.
OEDIPUS. Chẳng mấy chốc ta sẽ biết; hắn đã trong tầm nghe rồi.
OEDIPUS. We soon shall know; he's now in earshot range.
[CREON bước vào] Anh họ của ta, hãy nói, con của Menoeceus,
[Enter CREON] My royal cousin, say, Menoeceus' child,
Ngươi đã mang về cho ta tin gì từ thần linh?
What message hast thou brought us from the god?
CREON. Tin lành, vì dù là những nỗi đau không thể chịu đựng được,
CREON. Good news, for e'en intolerable ills,
Nếu tìm được lối thoát đúng đắn, thì cũng chỉ dẫn đến điều tốt mà thôi.
Finding right issue, tend to naught but good.
OEDIPUS. Lời phán truyền ra sao? Lời ngươi vừa nói
OEDIPUS. How runs the oracle? thus far thy words
Chưa cho ta cơ sở để tin tưởng hay lo sợ.
Give me no ground for confidence or fear.
CREON. Nếu ngài muốn nghe tin của ta trước mọi người,
CREON. If thou wouldst hear my message publicly,
Ta sẽ nói thẳng, hoặc cùng ngài bước vào bên trong.
I'll tell thee straight, or with thee pass within.
OEDIPUS. Hãy nói trước tất cả mọi người; gánh nặng ta đang mang
OEDIPUS. Speak before all; the burden that I bear
Là vì những thần dân này nhiều hơn là vì bản thân ta.
Is more for these my subjects than myself.
CREON. Vậy thì hãy để ta thuật lại tất cả những gì thần linh đã phán truyền.
CREON. Let me report then all the god declared.
Vocabulary
- save
- cứu hoặc tiết kiệm ai đó, cái gì đó
- State
- quốc gia hoặc tình trạng của sự việc
- act
- hành động, làm việc gì đó cụ thể
- reckon
- suy nghĩ, tính toán hoặc cho rằng điều gì
- tale
- câu chuyện được kể lại cho người nghe
- Since
- kể từ khi, từ lúc một thời điểm nào
- set
- đặt, thiết lập hoặc một bộ đồ vật
- forth
- tiến về phía trước, ra ngoài hướng trước
- marvel
- điều kỳ diệu khiến người ta ngạc nhiên thán phục
- fares
- tiến triển ra sao, trải qua tình huống như thế
- Tis
- dạng cũ của it is, nghĩa là đó là
- strange
- kỳ lạ, khác thường không giống điều bình thường
- endless
- vô tận, không có điểm kết thúc nào
- tarrying
- chần chừ, trì hoãn không chịu đi ngay
- passing
- đi qua, trôi qua hoặc sự ra đi mãi
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →