Simple Sabotage Field Manual — Page 8
Ví dụ, nếu bạn làm hỏng hệ thống dây điện trong một nhà máy tại hộp cầu dao trung tâm, hầu như ai cũng có thể đã làm điều đó.
For instance, if you blow out the wiring in a factory at a central fire box, almost anyone could have done it.
Phá hoại trên đường phố sau khi trời tối, chẳng hạn như bạn có thể thực hiện đối với một chiếc xe quân sự, là một ví dụ khác về hành động mà không ai có thể đổ lỗi cho bạn.
On-the-street sabotage after dark, such as you might be able to carry out against a military car or truck, is another example of an act for which it would be impossible to blame you.
(3) Đừng sợ thực hiện những hành động mà bạn có thể bị đổ lỗi trực tiếp, miễn là bạn làm điều đó thật hiếm khi, và miễn là bạn có một lý do chính đáng nghe có vẻ hợp lý:
(3) Do not be afraid to commit acts for which you might be blamed directly, so long as you do so rarely, and as long as you have a plausible excuse:
bạn đã đánh rơi cờ lê vào mạch điện vì một cuộc không kích đã khiến bạn thức suốt đêm hôm trước và bạn đang gần như ngủ gật trong khi làm việc.
you dropped your wrench across an electric circuit because an air raid had kept you up the night before and you were half-dozing at work.
Hãy luôn xin lỗi thật nhiều.
Always be profuse in your apologies.
Thường thì bạn có thể "thoát khỏi" những hành động như vậy dưới vỏ bọc giả vờ ngu ngốc, thiếu hiểu biết, quá thận trọng, sợ bị nghi ngờ phá hoại, hoặc yếu đuối và uể oải do thiếu dinh dưỡng.
Frequently you can "get away" with such acts under the cover of pretending stupidity, ignorance, over-caution, fear of being suspected of sabotage, or weakness and dullness due to undernourishment.
(4) Sau khi bạn đã thực hiện một hành động phá hoại dễ dàng, hãy kìm lại sự cám dỗ muốn ở lại xem điều gì xảy ra.
(4) After you have committed an act of easy sabotage, resist any temptation to wait around and see what happens.
Những người lảng vảng xung quanh gây ra sự nghi ngờ.
Loiterers arouse suspicion.
Tất nhiên, có những tình huống mà việc bạn rời đi sẽ trông đáng ngờ.
Of course, there are circumstances when it would be suspicious for you to leave.
Nếu bạn thực hiện phá hoại tại nơi làm việc của mình, bạn đương nhiên nên ở lại làm việc.
If you commit sabotage on your job, you should naturally stay at your work.
4. CÔNG CỤ, MỤC TIÊU VÀ THỜI ĐIỂM
4. TOOLS, TARGETS, AND TIMING
Người phá hoại bình thường không thể bị kiểm soát chặt chẽ.
The citizen-saboteur cannot be closely controlled.
Cũng không hợp lý khi kỳ vọng rằng hoạt động phá hoại đơn giản có thể được tập trung chính xác vào các loại mục tiêu cụ thể theo yêu cầu của một tình huống quân sự cụ thể.
Nor is it reasonable to expect that simple sabotage can be precisely concentrated on specific types of target according to the requirements of a concrete military situation.
Vocabulary
- instance
- ví dụ cụ thể được dùng để minh họa
- blow
- phá hủy hoặc làm nổ tung bằng lực mạnh
- wiring
- hệ thống dây điện bên trong công trình
- factory
- nhà máy nơi sản xuất hàng hóa
- central
- thuộc về trung tâm, quan trọng nhất
- almost
- gần như, hầu hết nhưng chưa hoàn toàn
- On-the-street
- xảy ra ngay trên đường phố công cộng
- sabotage
- hành động cố tình phá hoại tài sản hoặc hoạt động
- might
- động từ chỉ khả năng có thể xảy ra
- able
- có khả năng hoặc năng lực làm điều gì
- excuse
- lý do hoặc lời giải thích cho hành động sai
- dropped
- đã thả hoặc làm rơi vật gì xuống
- wrench
- dụng cụ kim loại dùng để vặn bu lông
- across
- từ bên này sang bên kia, ngang qua
- electric
- liên quan đến hoặc sử dụng điện năng
- circuit
- đường dẫn điện khép kín trong hệ thống điện
- raid
- cuộc tấn công bất ngờ vào một địa điểm
- kept
- đã duy trì hoặc tiếp tục làm điều gì đó
- half-dozing
- trạng thái nửa thức nửa ngủ, buồn ngủ lơ mơ
- profuse
- rất nhiều, dồi dào, xuất hiện với số lượng lớn
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →