The Adventures of Ferdinand Count Fathom — Complete — Page 5
Bí ẩn được hé lộ—Một sự nhận ra khác, mà theo hy vọng, độc giả không thể đoán trước được
The Mystery unfolded—Another Recognition, which, it is to be hoped, the Reader could not foresee
CHƯƠNG SÁU MƯƠI LĂM. Một mối liên kết hồi tưởng, cần thiết cho sự kết nối của những Hồi ký này
CHAPTER SIXTY-FIVE. A retrospective Link, necessary for the Concatenation of these Memoirs
CHƯƠNG SÁU MƯƠI SÁU. Câu chuyện đang tiến gần đến hồi kết
CHAPTER SIXTY-SIX. The History draws near a Period
CHƯƠNG SÁU MƯƠI BẢY. Chương dài nhất và cũng là chương cuối cùng
CHAPTER SIXTY-SEVEN. The Longest and the Last
Trang tiêu đề của Phần Một
Titlepage of Part One
Tranh minh họa đầu sách của Phần Một
Frontispiece of Part One
Ông mở kho chứa ra
He Opened the Repository
Trang tiêu đề của Phần Hai
Titlepage of Part Two
Tranh minh họa đầu sách của Phần Hai
Frontispiece of Part Two
Ngài chính là Bá tước de Melvil
You Are the Count de Melvil
Những Cuộc Phiêu Lưu của Ferdinand Bá tước Fathom, cuốn tiểu thuyết thứ ba của Smollett, được ra mắt thế giới vào năm 1753.
The Adventures of Ferdinand Count Fathom, Smollett's third novel, was given to the world in 1753.
Quý bà Mary Wortley Montagu, trong một bức thư gửi con gái, Nữ bá tước Bute, hơn một năm sau đó [ngày 1 tháng 1 năm 1755], đã nhận xét rằng "người bạn Smollett của tôi... chắc chắn có tài năng sáng tạo, dù tôi nghĩ nó có phần suy giảm trong tác phẩm mới nhất của ông."
Lady Mary Wortley Montagu, writing to her daughter, the Countess of Bute, over a year later [January 1st, 1755], remarked that "my friend Smollett . . has certainly a talent for invention, though I think it flags a little in his last work."
Quý bà Mary vừa đúng lại vừa sai.
Lady Mary was both right and wrong.
Sức sáng tạo mà chúng ta thường nghĩ đến khi nhắc về Smollett chính là khả năng biến những trải nghiệm của bản thân thành những tác phẩm hư cấu hiện thực.
The inventive power which we commonly think of as Smollett's was the ability to work over his own experience into realistic fiction.
Về điều này, Ferdinand Bá tước Fathom thể hiện tương đối ít.
Of this, Ferdinand Count Fathom shows comparatively little.
Tác phẩm cũng thể hiện tương đối ít cá tính mạnh mẽ của Smollett, điều mà trong các tác phẩm trước của ông luôn hiện diện để thổi hồn và tạo sức hút vào hầu như mỗi chương, dù đó là miêu tả một cuộc ẩu đả ngoài phố, một tình huống buồn cười, một nhân vật kỳ quặc, hay dùng những định kiến độc địa để bêu xấu kẻ thù.
It shows relatively little, too, of Smollett's vigorous personality, which in his earlier works was present to give life and interest to almost every chapter, were it to describe a street brawl, a ludicrous situation, a whimsical character, or with venomous prejudice to gibbet some enemy.
Vocabulary
- Mystery
- Điều bí ẩn, khó hiểu, chưa được giải thích
- unfolded
- Được tiết lộ hoặc mở ra dần dần theo thời gian
- Recognition
- Sự nhận ra ai đó hoặc điều gì đó quen thuộc
- hoped
- Đã hy vọng rằng điều gì đó tốt sẽ xảy ra
- foresee
- Nhìn thấy trước, dự đoán điều sẽ xảy ra
- retrospective
- Nhìn lại quá khứ, liên quan đến sự kiện đã xảy ra
- Link
- Mối liên kết, sự kết nối giữa hai điều
- necessary
- Cần thiết, không thể thiếu để đạt mục đích
- Concatenation
- Sự nối tiếp nhau thành chuỗi các sự kiện liên kết
- Memoirs
- Hồi ký, câu chuyện cuộc đời do chính người đó kể
- draws
- Tiến lại gần, kéo đến hoặc tiếp cận dần dần
- Period
- Khoảng thời gian hoặc dấu chấm kết thúc câu
- SIXTY-SEVEN
- Số sáu mươi bảy, con số 67
- Longest
- Dài nhất, có độ dài lớn hơn tất cả
- and
- Và, dùng để nối hai từ hoặc ý
- Last
- Cuối cùng, xảy ra sau tất cả những cái khác
- Part
- Phần, một đoạn hoặc mục trong tác phẩm
- One
- Một, con số 1 hoặc chỉ một thứ
- He
- Anh ấy, ông ấy, đại từ nhân xưng ngôi thứ ba nam
- Opened
- Đã mở ra, hành động mở một vật gì đó
- Repository
- Kho lưu trữ, nơi chứa và bảo quản nhiều thứ
- Two
- Hai, con số 2
- You
- Bạn, anh, chị, đại từ nhân xưng ngôi thứ hai
- Are
- Là, thì, động từ to be chia cho ngôi thứ hai
- Count
- Bá tước hoặc đếm số lượng một vật gì đó
- Adventures
- Những cuộc phiêu lưu mạo hiểm thú vị và kỳ thú
- third
- Thứ ba, đứng ở vị trí số 3 trong danh sách
- novel
- Tiểu thuyết, tác phẩm văn xuôi dài kể câu chuyện hư cấu
- was
- Đã là, đã có, động từ to be chia ở quá khứ
- given
- Được trao, được cung cấp hoặc được xuất bản
- world
- Thế giới, toàn bộ trái đất và con người sống trên đó
- in
- Trong, ở trong, giới từ chỉ vị trí hoặc thời gian
- Lady
- Quý bà, người phụ nữ có địa vị cao trong xã hội
- writing
- Hành động viết chữ hoặc sáng tác văn bản
- her
- Đại từ chỉ người phụ nữ đã được nhắc đến
- daughter
- Con gái của một người phụ nữ hoặc đàn ông
- Countess
- Tước hiệu quý tộc dành cho phụ nữ cao quý
- over
- Hơn một khoảng thời gian hoặc số lượng nhất định
- year
- Đơn vị thời gian gồm mười hai tháng
- later
- Xảy ra sau một thời điểm hoặc sự kiện nào đó
- January
- Tháng đầu tiên trong năm dương lịch
- 1st
- Thứ nhất, ngày đầu tiên của tháng
- remarked
- Đã nhận xét hoặc nói ra ý kiến về điều gì
- that
- Từ dùng để giới thiệu mệnh đề hoặc chỉ điều gì đó
- my
- Tính từ sở hữu chỉ điều thuộc về người nói
- friend
- Người bạn thân thiết mà mình yêu quý tin tưởng
- has
- Dạng của động từ 'have' dùng với chủ ngữ số ít
- certainly
- Chắc chắn, không còn nghi ngờ gì nữa
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →