The Adventures of Sherlock Holmes — Page 8
'Đáng chú ý vì là nơi diễn ra cái chết của Wallenstein, và vì có nhiều nhà máy thủy tinh và xưởng làm giấy.' Ha, ha, cậu bé ơi, cậu nghĩ sao về điều đó?"
'Remarkable as being the scene of the death of Wallenstein, and for its numerous glass-factories and paper-mills.' Ha, ha, my boy, what do you make of that?"
Mắt ông sáng lên, và ông phả ra một làn khói xanh đắc thắng từ điếu thuốc lá của mình.
His eyes sparkled, and he sent up a great blue triumphant cloud from his cigarette.
"Tờ giấy được làm ở Bohemia," tôi nói.
"The paper was made in Bohemia," I said.
"Chính xác. Và người viết tờ giấy đó là người Đức.
"Precisely. And the man who wrote the note is a German.
Cậu có nhận thấy cấu trúc đặc biệt của câu văn không — 'Thông tin về anh chúng tôi từ khắp nơi đã nhận được.'
Do you note the peculiar construction of the sentence—'This account of you we have from all quarters received.'
Một người Pháp hay người Nga không thể viết như vậy được.
A Frenchman or Russian could not have written that.
Chính người Đức mới bất lịch sự với động từ của họ như vậy.
It is the German who is so uncourteous to his verbs.
Vì vậy, điều còn lại là phải tìm hiểu xem người Đức viết trên giấy Bohemia và thích đeo mặt nạ hơn là lộ mặt kia muốn gì.
It only remains, therefore, to discover what is wanted by this German who writes upon Bohemian paper and prefers wearing a mask to showing his face.
Và đây rồi, nếu tôi không nhầm, ông ta đến để giải tỏa mọi nghi ngờ của chúng ta."
And here he comes, if I am not mistaken, to resolve all our doubts."
Khi ông vừa nói xong thì có tiếng vó ngựa giòn giã và tiếng bánh xe nghiến vào lề đường, tiếp theo là tiếng chuông reo mạnh.
As he spoke there was the sharp sound of horses' hoofs and grating wheels against the curb, followed by a sharp pull at the bell.
Holmes huýt sáo.
Holmes whistled.
"Một đôi ngựa, nghe tiếng thì biết," ông nói.
"A pair, by the sound," said he.
"Đúng vậy," ông tiếp tục, liếc nhìn qua cửa sổ.
"Yes," he continued, glancing out of the window.
"Một chiếc brougham nhỏ xinh và một đôi ngựa tuyệt đẹp. Một trăm rưỡi guinea mỗi con.
"A nice little brougham and a pair of beauties. A hundred and fifty guineas apiece.
Vụ này có tiền đấy, Watson, dù chẳng có gì khác đi nữa."
There's money in this case, Watson, if there is nothing else."
"Tôi nghĩ tôi nên đi thôi, Holmes."
"I think that I had better go, Holmes."
"Không cần chút nào, Bác sĩ. Cứ ở nguyên chỗ đó.
"Not a bit, Doctor. Stay where you are.
Tôi mà thiếu Boswell của mình thì tôi lạc lối mất.
I am lost without my Boswell.
Và vụ này hứa hẹn sẽ thú vị lắm. Thật tiếc nếu bỏ lỡ nó.
And this promises to be interesting. It would be a pity to miss it.
Vocabulary
- Remarkable
- Đáng chú ý, nổi bật, gây ấn tượng mạnh
- as
- Dùng để so sánh hoặc chỉ vai trò, chức năng
- being
- Đang tồn tại; dạng tiếp diễn của động từ 'be'
- scene
- Cảnh vật, địa điểm xảy ra sự kiện nào đó
- death
- Cái chết, sự kết thúc của sự sống
- its
- Đại từ sở hữu ngôi thứ ba số ít, trung tính
- numerous
- Rất nhiều, số lượng lớn các vật hoặc người
- glass-factories
- Nhà máy sản xuất thủy tinh hoặc đồ thủy tinh
- paper-mills
- Nhà máy sản xuất giấy từ nguyên liệu thô
- boy
- Con trai, cậu bé hoặc cách gọi thân mật
- make
- Tạo ra, làm nên hoặc khiến điều gì xảy ra
- eyes
- Đôi mắt, cơ quan thị giác của con người
- sparkled
- Lấp lánh, ánh mắt sáng lên vì vui mừng
- sent
- Quá khứ của 'send', gửi đi hoặc phát ra
- great
- Vĩ đại, tuyệt vời, có quy mô hoặc tầm quan trọng lớn
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →