← The Hound of the Baskervilles

The Hound of the Baskervilles — Page 7

Vi → English Chapter 1. Level 7/10

Anh ta đã đứng dậy và đi đi lại lại trong phòng trong khi nói.

He had risen and paced the room as he spoke.

Bây giờ anh ta dừng lại ở góc cửa sổ.

Now he halted in the recess of the window.

Có một âm hưởng thuyết phục mạnh mẽ đến vậy trong giọng nói của anh ta khiến tôi ngước nhìn lên với vẻ ngạc nhiên.

There was such a ring of conviction in his voice that I glanced up in surprise.

"Này bạn thân mến, làm sao bạn có thể chắc chắn về điều đó được?"

"My dear fellow, how can you possibly be so sure of that?"

"Vì một lý do rất đơn giản là tôi thấy chính con chó ngay trước thềm nhà chúng ta, và đó là tiếng chuông của chủ nó.

"For the very simple reason that I see the dog himself on our very door-step, and there is the ring of its owner.

Đừng cử động, tôi xin anh, Watson.

Don't move, I beg you, Watson.

Ông ta là một người đồng nghiệp của anh, và sự hiện diện của anh có thể giúp ích cho tôi.

He is a professional brother of yours, and your presence may be of assistance to me.

Đây chính là khoảnh khắc định mệnh đầy kịch tính, Watson, khi anh nghe tiếng bước chân trên cầu thang đang bước vào cuộc đời anh, và anh không biết đó là điều tốt hay xấu.

Now is the dramatic moment of fate, Watson, when you hear a step upon the stair which is walking into your life, and you know not whether for good or ill.

Tiến sĩ James Mortimer, người của khoa học, muốn hỏi gì Sherlock Holmes, chuyên gia về tội phạm?

What does Dr. James Mortimer, the man of science, ask of Sherlock Holmes, the specialist in crime?

Mời vào!"

Come in!"

Diện mạo của vị khách làm tôi ngạc nhiên, vì tôi đã trông đợi một bác sĩ nông thôn điển hình.

The appearance of our visitor was a surprise to me, since I had expected a typical country practitioner.

Ông ta là một người đàn ông rất cao, gầy, với chiếc mũi dài như cái mỏ chim, nhô ra giữa hai con mắt sắc bén màu xám, đặt gần nhau và lấp lánh rạng rỡ phía sau cặp kính viền vàng.

He was a very tall, thin man, with a long nose like a beak, which jutted out between two keen, grey eyes, set closely together and sparkling brightly from behind a pair of gold-rimmed glasses.

Ông ta ăn mặc theo phong cách chuyên nghiệp nhưng khá lôi thôi, vì chiếc áo khoác ngoài của ông ta lem luốc và quần thì sờn rách.

He was clad in a professional but rather slovenly fashion, for his frock-coat was dingy and his trousers frayed.

Dù còn trẻ, tấm lưng dài của ông ta đã còng xuống, và ông ta bước đi với đầu chúi về phía trước và toát ra vẻ quan tâm nhìn ngó chung chung.

Though young, his long back was already bowed, and he walked with a forward thrust of his head and a general air of peering benevolence.

Vocabulary

risen
Đứng dậy, đã đứng lên khỏi chỗ ngồi hoặc nằm.
paced
Đi đi lại lại với bước đều đặn trong một không gian.
halted
Dừng lại đột ngột, ngừng chuyển động hoặc hành động.
recess
Hốc tường lõm vào, khoảng không gian nhỏ lùi vào bên trong.
ring
Âm thanh vang lên, chất lượng âm thanh đặc trưng trong giọng nói.
conviction
Sự tin tưởng mạnh mẽ, niềm chắc chắn tuyệt đối vào điều gì đó.
glanced
Nhìn thoáng qua, liếc mắt nhanh về phía ai hoặc vật gì.
surprise
Sự ngạc nhiên, cảm giác bất ngờ trước điều không mong đợi.
fellow
Bạn, người bạn đồng hành hoặc người quen thân thiết.
possibly
có thể xảy ra, dùng để nhấn mạnh sự nghi ngờ
reason
lý do, nguyên nhân giải thích cho điều gì đó
himself
đại từ phản thân ngôi ba số ít, chính anh ấy tự làm
step
bậc thềm, bước chân trước cửa nhà
owner
chủ nhân, người sở hữu vật hoặc tài sản gì đó
beg
van xin, cầu xin ai đó điều gì một cách khẩn cầu
professional
chuyên nghiệp, người có kỹ năng và kinh nghiệm trong nghề
yours
đại từ sở hữu độc lập, của bạn, thuộc về bạn
← Previous Next →

Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.

Create free account →