The Importance of Being Earnest: A Trivial Comedy for Serious People — Page 5
Và trước khi ta cho phép cậu cưới cô ấy, cậu sẽ phải làm sáng tỏ toàn bộ vấn đề về Cecily. [Bấm chuông.]
And before I allow you to marry her, you will have to clear up the whole question of Cecily. [Rings bell.]
JACK. Cecily! Trời đất ơi, cậu muốn nói gì vậy? Cậu muốn nói gì về Cecily vậy, Algy! Tôi không quen biết ai tên Cecily cả.
JACK. Cecily! What on earth do you mean? What do you mean, Algy, by Cecily! I don't know any one of the name of Cecily.
[Lane bước vào.]
[Enter Lane.]
ALGERNON. Hãy mang cho tôi cái hộp thuốc lá mà ông Worthing đã để quên trong phòng hút thuốc lần cuối ông ấy dùng bữa ở đây.
ALGERNON. Bring me that cigarette case Mr. Worthing left in the smoking-room the last time he dined here.
LANE. Vâng, thưa ông. [Lane đi ra.]
LANE. Yes, sir. [Lane goes out.]
JACK. Cậu muốn nói rằng cậu đã giữ hộp thuốc lá của tôi suốt thời gian này sao? Tôi ước gì cậu đã báo cho tôi biết. Tôi đã viết những lá thư tuyệt vọng gửi đến Scotland Yard về chuyện đó. Tôi suýt chút nữa đã đề nghị một phần thưởng lớn rồi.
Do you mean to say you have had my cigarette case all this time? I wish to goodness you had let me know. I have been writing frantic letters to Scotland Yard about it. I was very nearly offering a large reward.
ALGERNON. Ừ, tôi ước gì cậu đề nghị đi. Tôi đang túng thiếu hơn bình thường.
ALGERNON. Well, I wish you would offer one. I happen to be more than usually hard up.
JACK. Đề nghị một phần thưởng lớn bây giờ thì chẳng ích gì khi mà thứ đó đã được tìm thấy rồi.
JACK. There is no good offering a large reward now that the thing is found.
[Lane bước vào với hộp thuốc lá trên một cái khay. Algernon lấy ngay lập tức. Lane đi ra.]
[Enter Lane with the cigarette case on a salver. Algernon takes it at once. Lane goes out.]
ALGERNON. Tôi phải nói rằng điều đó thật khá hèn mọn của cậu đấy, Ernest. [Mở hộp và xem xét.] Tuy nhiên, không quan trọng, vì bây giờ khi tôi nhìn vào dòng chữ khắc bên trong, tôi thấy rằng thứ này hoàn toàn không phải của cậu.
ALGERNON. I think that is rather mean of you, Ernest, I must say. [Opens case and examines it.] However, it makes no matter, for, now that I look at the inscription inside, I find that the thing isn't yours after all.
JACK. Tất nhiên là của tôi rồi. [Tiến về phía cậu ấy.] Cậu đã thấy tôi cầm nó hàng trăm lần, và cậu hoàn toàn không có quyền đọc những gì được viết bên trong.
JACK. Of course it's mine. [Moving to him.] You have seen me with it a hundred times, and you have no right whatsoever to read what is written inside.
Vocabulary
- before
- Trước khi một sự việc hoặc hành động xảy ra.
- allow
- Cho phép ai đó làm điều gì đó.
- marry
- Kết hôn với ai đó, trở thành vợ chồng.
- clear
- Làm rõ ràng hoặc giải quyết một vấn đề nào đó.
- whole
- Toàn bộ, tất cả không bỏ sót phần nào.
- question
- Câu hỏi hoặc vấn đề cần được giải quyết.
- Rings
- Rung chuông để gọi người hầu hoặc báo hiệu.
- bell
- Cái chuông dùng để phát tín hiệu hoặc gọi người.
- earth
- Trái đất; trong 'on earth' dùng để nhấn mạnh câu hỏi.
- mean
- Có nghĩa là; muốn nói đến điều gì đó.
- name
- Tên gọi của người, vật hoặc địa điểm nào đó.
- Enter
- Chỉ dẫn sân khấu: nhân vật bước vào sân khấu.
- Bring
- Mang đến, đem một vật gì đó tới chỗ người nói.
- cigarette
- Điếu thuốc lá nhỏ được hút để giải trí hoặc thói quen.
- case
- Hộp nhỏ đựng thuốc lá hoặc đồ vật cá nhân.
- left
- Bỏ quên hoặc để lại một vật ở đâu đó.
- smoking-room
- Phòng dành riêng để hút thuốc lá trong nhà.
- last
- Lần cuối cùng, gần nhất trong quá khứ đã xảy ra.
- dined
- Đã ăn bữa tối, dùng bữa chính thức tại đây.
- sir
- Thưa ông, cách xưng hô lịch sự với đàn ông.
- wish
- Mong muốn, hy vọng điều gì đó xảy ra hay có được.
- goodness
- Ôi trời, thán từ bày tỏ ngạc nhiên hoặc nhấn mạnh.
- let
- Cho phép hoặc để ai đó làm điều gì đó.
- frantic
- Hối hả, cuống cuồng vì lo lắng hoặc cấp bách quá mức.
- letters
- Những bức thư được viết để gửi cho người khác.
- Yard
- Trong 'Scotland Yard', trụ sở cảnh sát London nổi tiếng.
- nearly
- Gần như, suýt nữa thì xảy ra một điều nào đó.
- offering
- Đang đề nghị cung cấp hoặc trao tặng điều gì đó.
- large
- To lớn, có kích thước hoặc số lượng nhiều đáng kể.
- reward
- Phần thưởng tiền bạc trả cho người cung cấp thông tin.
- offer
- Đề nghị, đưa ra hoặc sẵn sàng cung cấp điều gì đó.
- happen
- Xảy ra, tình cờ hoặc ngẫu nhiên diễn ra sự việc.
- usually
- Thường thường, trong hầu hết các trường hợp bình thường.
- hard
- Khó khăn, đòi hỏi nhiều nỗ lực hoặc cứng về vật chất.
- found
- Đã tìm thấy, phát hiện ra vật hoặc người bị mất.
- salver
- Cái khay kim loại dùng để bê đồ vật cho khách.
- once
- Ngay lập tức hoặc một lần duy nhất trong quá khứ.
- rather
- Khá, tương đối hoặc thà chọn điều này hơn điều kia.
- must
- Phải, động từ khuyết thiếu chỉ nghĩa vụ hoặc suy luận.
- examines
- Kiểm tra kỹ lưỡng, xem xét cẩn thận một vật gì đó.
- However
- Tuy nhiên, từ nối chỉ sự tương phản giữa hai ý.
- matter
- Vấn đề, sự việc quan trọng cần được chú ý đến.
- inscription
- Dòng chữ khắc hoặc viết bên trong một vật làm kỷ niệm.
- inside
- Bên trong, ở phần nội thất của một vật hoặc không gian.
- yours
- Của bạn, đại từ sở hữu ngôi thứ hai độc lập.
- after
- Sau khi, theo sau một sự kiện hoặc thời điểm nào đó.
- course
- Tất nhiên, dùng trong 'of course' để xác nhận điều hiển nhiên.
- mine
- Của tôi, đại từ sở hữu ngôi thứ nhất số ít độc lập.
- Moving
- Di chuyển về phía, bước đến gần người hoặc vật nào.
- hundred
- Một trăm, số đếm bằng 100 đơn vị.
- right
- Quyền lợi hoặc điều đúng đắn về mặt đạo đức pháp lý.
- whatsoever
- Dù là gì đi nữa, nhấn mạnh sự phủ định hoàn toàn.
- written
- Đã được viết ra, dạng quá khứ phân từ của 'write'.
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →