The King in Yellow — Page 4
Vào mùa đông tiếp theo, phong trào đòi bãi bỏ các luật cấm tự tử bắt đầu nổi lên, và cuối cùng đã đạt được kết quả vào tháng Tư năm 1920, khi Phòng Xử Tử của Chính phủ đầu tiên được khai trương tại Quảng trường Washington.
In the following winter began that agitation for the repeal of the laws prohibiting suicide which bore its final fruit in the month of April, 1920, when the first Government Lethal Chamber was opened on Washington Square.
Hôm đó tôi đã đi bộ từ nhà của Tiến sĩ Archer trên Đại lộ Madison xuống, nơi tôi đến chỉ như một thủ tục bình thường.
I had walked down that day from Dr. Archer's house on Madison Avenue, where I had been as a mere formality.
Kể từ sau cú ngã ngựa bốn năm trước, thỉnh thoảng tôi vẫn bị những cơn đau ở sau đầu và cổ, nhưng suốt vài tháng qua chúng đã biến mất hoàn toàn, và hôm đó bác sĩ cho tôi về với lời khẳng định rằng tôi không còn bệnh gì cần chữa nữa.
Ever since that fall from my horse, four years before, I had been troubled at times with pains in the back of my head and neck, but now for months they had been absent, and the doctor sent me away that day saying there was nothing more to be cured in me.
Tiền khám chẳng đáng để nghe điều đó; bản thân tôi cũng biết rõ điều đó.
It was hardly worth his fee to be told that; I knew it myself.
Dù vậy, tôi không tiếc tiền đã trả cho ông.
Still I did not grudge him the money.
Điều tôi bực lòng là sai lầm mà ông đã mắc phải ban đầu.
What I minded was the mistake which he made at first.
Khi người ta nhặt tôi lên từ vỉa hè nơi tôi nằm bất tỉnh, và ai đó đã nhân từ bắn một viên đạn xuyên qua đầu con ngựa của tôi, tôi được đưa đến Tiến sĩ Archer, và ông, sau khi khẳng định rằng não tôi bị tổn thương, đã đưa tôi vào trại tâm thần tư nhân của ông, nơi tôi buộc phải chịu đựng việc điều trị bệnh tâm thần.
When they picked me up from the pavement where I lay unconscious, and somebody had mercifully sent a bullet through my horse's head, I was carried to Dr. Archer, and he, pronouncing my brain affected, placed me in his private asylum where I was obliged to endure treatment for insanity.
Cuối cùng ông quyết định rằng tôi đã khỏe mạnh, và tôi, biết rằng trí tuệ của mình luôn luôn minh mẫn không kém gì ông, nếu không muốn nói là hơn, đã 'trả học phí' như ông vui miệng gọi vậy, rồi ra đi.
At last he decided that I was well, and I, knowing that my mind had always been as sound as his, if not sounder, "paid my tuition" as he jokingly called it, and left.
Vocabulary
- following
- Tiếp theo sau, xảy ra sau một sự kiện
- winter
- Mùa đông, mùa lạnh nhất trong năm
- began
- Quá khứ của begin, bắt đầu xảy ra
- agitation
- Sự vận động mạnh mẽ để thay đổi chính sách xã hội
- repeal
- Sự bãi bỏ chính thức một đạo luật hiện hành
- laws
- Các quy định pháp luật do nhà nước ban hành
- prohibiting
- Cấm đoán, không cho phép thực hiện hành động nào đó
- suicide
- Hành động tự tước đoạt mạng sống của chính mình
- bore
- Quá khứ của bear, mang lại kết quả theo thời gian
- final
- Cuối cùng, không còn thay đổi hay tiếp diễn nữa
- fruit
- Kết quả đạt được sau quá trình nỗ lực lâu dài
- month
- Tháng, một trong mười hai phần của năm
- April
- Tháng Tư, tháng thứ tư trong năm dương lịch
- first
- Đầu tiên, xuất hiện hoặc xảy ra trước tất cả
- Government
- Chính phủ, cơ quan quyền lực cao nhất của quốc gia
- Lethal
- Gây chết người, có khả năng tước đoạt sinh mạng
- Chamber
- Phòng hoặc buồng chuyên dụng cho mục đích cụ thể
- opened
- Được mở ra, bắt đầu hoạt động lần đầu tiên
- Square
- Quảng trường, khu đất vuông ở trung tâm thành phố
- had
- Dạng quá khứ của động từ 'have', đã có
- walked
- Đã đi bộ từ nơi này đến nơi khác
- down
- Xuống phía dưới, theo hướng thấp hơn
- day
- Một ngày, khoảng thời gian hai mươi bốn giờ
- from
- Từ, xuất phát tại một nơi hoặc thời điểm
- Dr
- Viết tắt của Doctor, danh hiệu bác sĩ hoặc tiến sĩ
- house
- Ngôi nhà, nơi con người sinh sống hằng ngày
- Avenue
- Đại lộ, con đường lớn trong thành phố
- where
- Nơi mà, dùng để hỏi hoặc chỉ địa điểm
- where
- Nơi mà, dùng để hỏi hoặc chỉ địa điểm
- been
- Dạng quá khứ phân từ của 'be', đã là hoặc đã ở
- as
- Như là, với vai trò hoặc chức năng nhất định
- mere
- Chỉ là, không hơn gì, rất nhỏ bé hay tầm thường
- formality
- Thủ tục hình thức, việc làm theo quy tắc bề ngoài
- Ever
- Bao giờ, từng xảy ra vào bất kỳ thời điểm nào
- since
- Từ khi, kể từ một thời điểm nhất định trong quá khứ
- fall
- Mùa thu hoặc hành động ngã xuống đất
- my
- Của tôi, thuộc về người đang nói chuyện
- horse
- Con ngựa, động vật lớn dùng để cưỡi hoặc kéo xe
- four
- Số bốn, con số giữa ba và năm
- years
- Năm tháng, đơn vị thời gian gồm mười hai tháng
- before
- Trước đây, xảy ra sớm hơn một thời điểm khác
- troubled
- Bị làm phiền, lo lắng hoặc gặp khó khăn vấn đề
- at
- Tại, ở một địa điểm hoặc thời điểm cụ thể
- times
- Những lần, khoảng thời gian hoặc số lần lặp lại
- with
- Cùng với, đi kèm hoặc sử dụng thứ gì đó
- pains
- Những cơn đau, cảm giác khó chịu trong cơ thể
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →