The Picture of Dorian Gray — Page 2
Ở giữa phòng, được kẹp vào một giá vẽ thẳng đứng, là bức chân dung toàn thân của một chàng trai trẻ với vẻ đẹp cá nhân phi thường,
In the centre of the room, clamped to an upright easel, stood the full-length portrait of a young man of extraordinary personal beauty,
và phía trước nó, cách một khoảng nhỏ, người nghệ sĩ đang ngồi, chính là Basil Hallward,
and in front of it, some little distance away, was sitting the artist himself, Basil Hallward,
người mà sự biến mất đột ngột vài năm trước đã gây ra sự xôn xao trong công chúng và làm nảy sinh biết bao suy đoán kỳ lạ vào thời điểm đó.
whose sudden disappearance some years ago caused, at the time, such public excitement and gave rise to so many strange conjectures.
Khi người họa sĩ nhìn ngắm hình dáng duyên dáng và xinh đẹp mà ông đã tài tình phản chiếu qua nghệ thuật của mình,
As the painter looked at the gracious and comely form he had so skilfully mirrored in his art,
một nụ cười thỏa mãn thoáng qua trên khuôn mặt ông, và dường như sắp đọng lại ở đó.
a smile of pleasure passed across his face, and seemed about to linger there.
Nhưng ông đột ngột giật mình đứng dậy, nhắm mắt lại, đặt những ngón tay lên mí mắt,
But he suddenly started up, and closing his eyes, placed his fingers upon the lids,
như thể ông đang tìm cách giam cầm trong tâm trí mình một giấc mơ kỳ lạ nào đó mà ông sợ rằng mình có thể thức dậy khỏi nó.
as though he sought to imprison within his brain some curious dream from which he feared he might awake.
"Đây là tác phẩm tốt nhất của anh, Basil, điều tốt nhất anh từng làm," Lord Henry nói một cách thờ ơ.
"It is your best work, Basil, the best thing you have ever done," said Lord Henry languidly.
"Anh nhất định phải gửi nó đến phòng trưng bày Grosvenor vào năm tới.
"You must certainly send it next year to the Grosvenor.
Học viện thì quá rộng lớn và quá tầm thường.
The Academy is too large and too vulgar.
Mỗi lần tôi đến đó, hoặc là có quá nhiều người đến nỗi tôi không thể nhìn thấy các bức tranh, điều đó thật kinh khủng,
Whenever I have gone there, there have been either so many people that I have not been able to see the pictures, which was dreadful,
hoặc là có quá nhiều tranh đến nỗi tôi không thể nhìn thấy mọi người, điều đó còn tệ hơn.
or so many pictures that I have not been able to see the people, which was worse.
Grosvenor thực sự là nơi duy nhất xứng đáng."
The Grosvenor is really the only place."
"Tôi không nghĩ mình sẽ gửi nó đến bất cứ đâu," ông trả lời, ngẩng đầu ra phía sau theo cái cách kỳ lạ đó từng khiến bạn bè ông phải cười ông hồi còn ở Oxford.
"I don't think I shall send it anywhere," he answered, tossing his head back in that odd way that used to make his friends laugh at him at Oxford.
"Không, tôi sẽ không gửi nó đến bất cứ đâu.
"No, I won't send it anywhere.
Vocabulary
- centre
- trung tâm, điểm giữa của một không gian
- clamped
- được kẹp chặt, cố định bằng một dụng cụ
- upright
- thẳng đứng, đặt theo chiều dọc không nghiêng
- easel
- giá vẽ, khung đỡ tranh của họa sĩ
- full-length
- toàn thân, mô tả từ đầu đến chân
- portrait
- bức chân dung, tranh vẽ hình một người
- extraordinary
- phi thường, vượt trội hơn mức bình thường rất nhiều
- personal
- cá nhân, thuộc về bản thân một người riêng
- beauty
- vẻ đẹp, phẩm chất thu hút về ngoại hình
- distance
- khoảng cách, độ xa giữa hai điểm hoặc vật
- artist
- nghệ sĩ, người sáng tác nghệ thuật như vẽ tranh
- himself
- chính anh ấy, đại từ phản thân nhấn mạnh chủ thể
- whose
- Đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu của ai đó
- sudden
- Xảy ra nhanh chóng và bất ngờ, không báo trước
- disappearance
- Sự việc ai đó hoặc vật gì biến mất
- years
- Số nhiều của năm, đơn vị đo thời gian
- ago
- Trong quá khứ, trước thời điểm hiện tại
- caused
- Là nguyên nhân gây ra một sự việc gì
- at
- Giới từ chỉ thời điểm hoặc vị trí cụ thể
- time
- Thời gian hoặc một thời điểm cụ thể nào đó
- such
- Đến mức độ như vậy, dùng để nhấn mạnh
- public
- Liên quan đến cộng đồng hoặc xã hội nói chung
- excitement
- Trạng thái phấn khích, xôn xao, hào hứng mạnh mẽ
- gave
- Quá khứ của give, nghĩa là đã cho hoặc tạo ra
- rise
- Sự gia tăng hoặc xuất hiện của điều gì đó
- so
- Đến mức như vậy, dùng để nhấn mạnh mức độ
- many
- Số lượng lớn, nhiều người hoặc nhiều vật
- strange
- Kỳ lạ, khác thường, không quen thuộc hoặc bí ẩn
- conjectures
- Những phỏng đoán dựa trên ít bằng chứng không chắc chắn
- As
- Liên từ mang nghĩa khi, trong khi, hoặc vì
- painter
- Người làm nghề vẽ tranh, họa sĩ chuyên nghiệp
- looked
- Đã nhìn hoặc quan sát ai đó hay vật gì
- gracious
- Lịch sự, tử tế, đầy vẻ duyên dáng và sang trọng
- comely
- Có ngoại hình dễ nhìn, xinh xắn và thu hút
- form
- Hình dạng hoặc vóc dáng bên ngoài của cơ thể
- had
- Quá khứ của have, dùng trong thì hoàn thành
- skilfully
- Thực hiện một cách khéo léo, thành thạo và tài tình
- mirrored
- Phản chiếu hoặc tái hiện lại hình ảnh một cách trung thực
- art
- sự sáng tạo thể hiện qua hội họa, âm nhạc, điêu khắc
- smile
- cử chỉ vui vẻ khi khóe miệng cong lên
- pleasure
- cảm giác vui sướng, hạnh phúc khi làm điều gì
- passed
- đã đi qua hoặc trôi qua một nơi, thời điểm
- across
- từ bên này sang bên kia, ngang qua một nơi
- face
- phần trước của đầu gồm mắt, mũi, miệng
- seemed
- có vẻ như, trông có vẻ là như vậy
- about
- liên quan đến, xung quanh chủ đề hoặc vấn đề nào đó
- linger
- ở lại lâu hơn bình thường, chưa muốn rời đi
- suddenly
- xảy ra rất nhanh và bất ngờ, không báo trước
- started
- bắt đầu làm gì đó hoặc giật mình bất ngờ
- closing
- đang đóng lại, khép lại một thứ gì đó
- placed
- đặt một vật vào một vị trí cụ thể nào đó
- fingers
- năm ngón dài trên bàn tay dùng để cầm nắm
- upon
- ở trên bề mặt của một vật hoặc sự việc
- lids
- mí mắt, phần da che phủ và bảo vệ mắt
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →