The Picture of Dorian Gray — Page 5
Có một định mệnh gắn liền với mọi sự xuất chúng về thể chất lẫn trí tuệ, một thứ định mệnh dường như đã đeo bám suốt lịch sử những bước chân chênh vênh của các vì vua.
There is a fatality about all physical and intellectual distinction, the sort of fatality that seems to dog through history the faltering steps of kings.
Tốt hơn là đừng khác biệt so với những người đồng loại của mình.
It is better not to be different from one's fellows.
Những kẻ xấu xí và ngu ngốc mới là người được lợi nhất trong cuộc đời này.
The ugly and the stupid have the best of it in this world.
Họ có thể ngồi thư thái mà há hốc miệng nhìn vở kịch diễn ra.
They can sit at their ease and gape at the play.
Nếu họ không biết đến chiến thắng, thì ít ra họ cũng được miễn khỏi nỗi đau của thất bại.
If they know nothing of victory, they are at least spared the knowledge of defeat.
Họ sống như tất cả chúng ta đều nên sống — bình yên, thờ ơ, và không lo âu.
They live as we all should live—undisturbed, indifferent, and without disquiet.
Họ không gây ra tai họa cho người khác, cũng chẳng bao giờ nhận lấy tai họa từ bàn tay kẻ lạ.
They neither bring ruin upon others, nor ever receive it from alien hands.
Địa vị và của cải của anh, Harry; bộ óc của tôi, dù nó có là gì đi nữa — tài năng nghệ thuật của tôi, dù nó có giá trị bao nhiêu; nhan sắc của Dorian Gray — tất cả chúng ta đều sẽ phải trả giá cho những gì các vị thần đã ban tặng, phải trả giá một cách khủng khiếp.
Your rank and wealth, Harry; my brains, such as they are—my art, whatever it may be worth; Dorian Gray's good looks—we shall all suffer for what the gods have given us, suffer terribly.
"Dorian Gray? Đó là tên của anh ta à?" Lord Henry hỏi, bước ngang qua xưởng vẽ về phía Basil Hallward.
"Dorian Gray? Is that his name?" asked Lord Henry, walking across the studio towards Basil Hallward.
"Vâng, đó là tên của anh ta. Tôi không có ý định nói với anh điều đó."
"Yes, that is his name. I didn't intend to tell it to you."
"Nhưng tại sao lại không?"
"But why not?"
"Ồ, tôi không thể giải thích được.
"Oh, I can't explain.
Khi tôi thực sự yêu quý ai đó, tôi không bao giờ kể tên họ cho bất kỳ ai.
When I like people immensely, I never tell their names to any one.
Điều đó giống như đang nhượng lại một phần của họ vậy.
It is like surrendering a part of them.
Tôi đã dần dần yêu thích sự bí mật.
I have grown to love secrecy.
Dường như đó là điều duy nhất có thể khiến cuộc sống hiện đại trở nên huyền bí hay kỳ diệu đối với chúng ta.
It seems to be the one thing that can make modern life mysterious or marvellous to us.
Điều tầm thường nhất cũng trở nên thú vị nếu người ta chỉ biết giữ kín nó.
The commonest thing is delightful if one only hides it.
Giờ đây khi tôi rời khỏi thành phố, tôi không bao giờ nói với người nhà mình rằng tôi đang đi đâu.
When I leave town now I never tell my people where I am going.
Nếu tôi làm vậy, tôi sẽ mất đi tất cả niềm vui của mình.
If I did, I would lose all my pleasure.
Vocabulary
- ugly
- Có vẻ ngoài xấu xí, không đẹp mắt.
- stupid
- Thiếu thông minh, ngu ngốc, không suy nghĩ thấu đáo.
- have
- Sở hữu hoặc có điều gì đó.
- best
- Tốt nhất, vượt trội hơn tất cả những thứ khác.
- world
- Thế giới, toàn bộ trái đất và mọi thứ trên đó.
- sit
- Ngồi xuống, giữ tư thế ngồi ở đâu đó.
- ease
- Sự thoải mái, thư giãn, không có lo lắng căng thẳng.
- gape
- Nhìn chằm chằm, há miệng vì ngạc nhiên hoặc tò mò.
- play
- Chơi, tham gia hoạt động vui chơi giải trí.
- nothing
- Không có gì, hoàn toàn trống rỗng, không có bất cứ thứ gì.
- victory
- Chiến thắng, kết quả thành công trong cuộc thi hoặc chiến đấu.
- least
- Ít nhất, mức độ thấp nhất trong tất cả các trường hợp.
- spared
- Được tha, không phải chịu đựng điều gì đó khó khăn.
- knowledge
- Kiến thức, hiểu biết thu được qua học tập hoặc kinh nghiệm.
- defeat
- Thất bại, thua cuộc trong trận chiến hoặc cuộc thi.
- should
- Động từ khuyết thiếu diễn đạt nghĩa vụ hoặc lời khuyên nên.
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →