The Prince — Page 7
Thế nhưng trong _Quân Vương_, công tước trên thực tế được dẫn ra như một điển hình của người vươn lên nhờ vận may của người khác, và sụp đổ cùng với họ;
Yet in _The Prince_ the duke is in point of fact cited as a type of the man who rises on the fortune of others, and falls with them;
người thực hiện mọi bước đi mà một người khôn ngoan có thể làm, trừ bước đi sẽ cứu được anh ta;
who takes every course that might be expected from a prudent man but the course which will save him;
người chuẩn bị sẵn sàng cho mọi tình huống bất ngờ, trừ tình huống thực sự xảy ra;
who is prepared for all eventualities but the one which happens;
và khi tất cả tài năng của anh ta đều thất bại, anh ta kêu lên rằng đó không phải lỗi của mình, mà là một định mệnh phi thường và không thể lường trước.
and who, when all his abilities fail to carry him through, exclaims that it was not his fault, but an extraordinary and unforeseen fatality.
Khi Giáo hoàng Piô III băng hà vào năm 1503, Machiavelli được cử đến Rome để theo dõi cuộc bầu chọn người kế nhiệm,
On the death of Pius III, in 1503, Machiavelli was sent to Rome to watch the election of his successor,
và tại đó ông chứng kiến Cesare Borgia bị lừa để mặc cho Hồng y đoàn chọn Giuliano delle Rovere (Julius II),
and there he saw Cesare Borgia cheated into allowing the choice of the College to fall on Giuliano delle Rovere (Julius II),
người là một trong những Hồng y có nhiều lý do nhất để sợ công tước.
who was one of the cardinals that had most reason to fear the duke.
Machiavelli, khi bình luận về cuộc bầu cử này, nói rằng ai nghĩ rằng những ân huệ mới sẽ khiến những bậc quyền quý quên đi những tổn thương cũ thì người đó đang tự lừa dối mình.
Machiavelli, when commenting on this election, says that he who thinks new favours will cause great personages to forget old injuries deceives himself.
Julius đã không nghỉ ngơi cho đến khi ông ta đã hủy hoại Cesare.
Julius did not rest until he had ruined Cesare.
Chính đến Julius II mà Machiavelli được cử đến vào năm 1506, khi vị giáo hoàng đó đang bắt đầu chiến dịch chống lại Bologna;
It was to Julius II that Machiavelli was sent in 1506, when that pontiff was commencing his enterprise against Bologna;
chiến dịch mà ông đã đưa đến thành công, cũng như nhiều cuộc phiêu lưu khác của ông, chủ yếu nhờ vào tính cách bồng bột của mình.
which he brought to a successful issue, as he did many of his other adventures, owing chiefly to his impetuous character.
Chính khi đề cập đến Giáo hoàng Julius mà Machiavelli suy ngẫm về sự giống nhau giữa Vận may và phụ nữ,
It is in reference to Pope Julius that Machiavelli moralizes on the resemblance between Fortune and women,
và kết luận rằng chính người dũng cảm chứ không phải người thận trọng mới là người sẽ chinh phục và giữ được cả hai.
and concludes that it is the bold rather than the cautious man that will win and hold them both.
Vocabulary
- Yet
- Tuy nhiên, dùng để đối lập ý trước
- Prince
- Hoàng tử hoặc tác phẩm nổi tiếng của Machiavelli
- duke
- Công tước, tước vị quý tộc cao cấp
- point
- Điểm, luận điểm hoặc vị trí cụ thể
- fact
- Sự thật, điều được xác nhận là đúng
- cited
- Được trích dẫn, được đề cập làm ví dụ
- type
- Loại, kiểu người hoặc vật điển hình
- rises
- Vươn lên, đạt được thành công hoặc địa vị
- fortune
- Vận may, số phận hoặc tài sản lớn
- falls
- Sụp đổ, mất đi quyền lực hoặc địa vị
- course
- Con đường hành động, hướng đi được chọn
- might
- Có thể, diễn đạt khả năng hoặc sức mạnh
- expected
- Được mong đợi, được dự đoán sẽ xảy ra
- prudent
- Thận trọng, khôn ngoan trong quyết định và hành động
- save
- Cứu, bảo vệ hoặc giữ gìn khỏi nguy hiểm
- prepared
- Đã chuẩn bị sẵn sàng cho tình huống nào đó
- eventualities
- Những tình huống có thể xảy ra trong tương lai
- abilities
- Khả năng, năng lực thực hiện điều gì đó
- fail
- Thất bại, không đạt được mục tiêu đề ra
- carry
- Thực hiện đến cùng, mang hoặc hoàn thành nhiệm vụ
- through
- Xuyên qua, hoàn thành hoặc vượt qua đến cuối
- exclaims
- Thốt lên, nói to với cảm xúc mạnh mẽ
- fault
- Lỗi lầm, sai sót hoặc trách nhiệm về thất bại
- extraordinary
- Phi thường, vượt ngoài sự bình thường thông thường
- unforeseen
- Không lường trước được, bất ngờ và ngoài dự tính
- fatality
- Số phận bi thảm, sự chết chóc hoặc tai họa không tránh khỏi
- death
- Cái chết, sự kết thúc của sự sống
- Machiavelli
- Tên nhà tư tưởng chính trị nổi tiếng người Ý
- Rome
- Thành phố Roma, thủ đô của Ý và của Giáo hội
- watch
- Quan sát, theo dõi sự kiện diễn ra
- election
- Cuộc bầu cử để chọn người lãnh đạo mới
- successor
- Người kế nhiệm, người tiếp nối vị trí của người khác
- cheated
- Bị lừa dối, bị đánh lừa vào một quyết định
- allowing
- Cho phép, để cho điều gì đó xảy ra
- choice
- Sự lựa chọn, quyền quyết định giữa các phương án
- College
- Hội đồng Hồng y, nhóm bầu chọn Giáo hoàng mới
- fall
- Rơi vào tay ai, bị kiểm soát bởi người khác
- cardinals
- Hồng y, các giáo sĩ cấp cao trong Giáo hội Công giáo
- reason
- Lý do, nguyên nhân hoặc cơ sở để làm điều gì
- fear
- Sợ hãi, lo ngại trước mối nguy hiểm tiềm tàng
- commenting
- Bình luận, đưa ra nhận xét về sự việc nào đó
- favours
- Những ân huệ, sự ưu đãi dành cho ai đó
- cause
- Khiến cho, nguyên nhân gây ra điều gì đó
- personages
- Nhân vật quan trọng, những người có địa vị cao
- forget
- Quên đi, không còn nhớ điều đã xảy ra trước
- injuries
- Những tổn thương, xúc phạm hoặc mối hận trong quá khứ
- deceives
- Tự lừa dối, làm cho người khác tin điều sai
- rest
- Nghỉ ngơi hoặc phần còn lại của điều gì đó
- until
- Cho đến khi, tiếp tục đến một thời điểm nhất định
- ruined
- Bị hủy hoại, mất đi hoàn toàn quyền lực hoặc tài sản
- pontiff
- Giáo hoàng, người đứng đầu Giáo hội Công giáo La Mã
- commencing
- Bắt đầu tiến hành, khởi động một hành động hay dự án
- enterprise
- Chiến dịch, dự án hoặc nỗ lực táo bạo nào đó
- against
- Chống lại, đối lập hoặc nhằm vào ai đó
- successful
- Thành công, đạt được kết quả hoặc mục tiêu mong muốn
- issue
- Kết quả, vấn đề hoặc kết cục của sự việc
- adventures
- Những cuộc phiêu lưu, hành động mạo hiểm táo bạo
- owing
- Do, vì, chủ yếu là kết quả của điều gì đó
- chiefly
- Chủ yếu, phần lớn hoặc trước hết là vì điều gì
- impetuous
- Bốc đồng, hành động nhanh và mạnh mẽ thiếu suy nghĩ
- character
- Tính cách, đặc điểm cá nhân của một con người
- reference
- Sự đề cập, viện dẫn đến ai đó hoặc điều gì
- Pope
- Giáo hoàng, người lãnh đạo tối cao Giáo hội Công giáo
- moralizes
- Đưa ra bài học đạo đức từ sự kiện thực tế
- resemblance
- Sự giống nhau, điểm tương đồng giữa hai đối tượng
- between
- Giữa, ở vị trí hoặc mối quan hệ nối hai thứ
- Fortune
- Vận mệnh hoặc nữ thần may mắn trong triết học cổ đại
- concludes
- Kết luận, đưa ra nhận định cuối cùng sau phân tích
- bold
- Can đảm, táo bạo và không sợ rủi ro
- rather
- Hơn là, diễn đạt sự ưu tiên hoặc so sánh
- cautious
- Thận trọng, cẩn thận tránh rủi ro và nguy hiểm
- win
- Chiến thắng, đạt được thắng lợi hoặc mục tiêu
- hold
- Giữ vững, nắm giữ quyền lực hoặc vị trí
- both
- Cả hai, đề cập đến hai đối tượng cùng lúc
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →