← The Scarlet Letter

The Scarlet Letter — Page 6

Vi → English Full Text Level 9/10

Ở quê hương tôi, thành phố Salem, tại đầu một con bến tàu mà nửa thế kỷ trước, vào thời của vua Derby già, từng là một bến cảng tấp nập,—nhưng nay chỉ còn là những nhà kho gỗ mục nát, và hầu như không còn dấu hiệu nào của đời sống thương mại;

In my native town of Salem, at the head of what, half a century ago, in the days of old King Derby, was a bustling wharf,—but which is now burdened with decayed wooden warehouses, and exhibits few or no symptoms of commercial life;

ngoại trừ, có lẽ, một chiếc thuyền vỏ cây hay tàu hai cột, ở giữa chiều dài u ám của bến, đang dỡ hàng da thuộc;

except, perhaps, a bark or brig, half-way down its melancholy length, discharging hides;

hoặc gần hơn, một chiếc thuyền buồm Nova Scotia đang trút xuống hàng củi của mình,—

or, nearer at hand, a Nova Scotia schooner, pitching out her cargo of firewood,—

tại đầu, tôi nói, của cái bến tàu đổ nát này, nơi thủy triều thường xuyên tràn lên, và dọc theo đó, ở chân và phía sau dãy nhà, dấu vết của bao năm tháng uể oải hiện ra qua một dải cỏ hoang xác xơ,—

at the head, I say, of this dilapidated wharf, which the tide often overflows, and along which, at the base and in the rear of the row of buildings, the track of many languid years is seen in a border of unthrifty grass,—

nơi đây, với tầm nhìn từ những cửa sổ phía trước hướng xuống khung cảnh chẳng mấy tươi vui này, và từ đó nhìn ra cảng, đứng sừng sững một tòa nhà gạch rộng lớn.

here, with a view from its front windows adown this not very enlivening prospect, and thence across the harbor, stands a spacious edifice of brick.

Từ điểm cao nhất trên mái nhà, trong đúng ba tiếng rưỡi mỗi buổi sáng, lá cờ của nước cộng hòa bay phấp phới hoặc rủ xuống, dù có gió hay không;

From the loftiest point of its roof, during precisely three and a half hours of each forenoon, floats or droops, in breeze or calm, the banner of the republic;

nhưng với mười ba sọc được treo theo chiều dọc thay vì chiều ngang, và do đó cho thấy rằng đây là một cơ quan dân sự, chứ không phải một đồn quân sự của chính phủ Chú Sam.

but with the thirteen stripes turned vertically, instead of horizontally, and thus indicating that a civil, and not a military post of Uncle Sam's government is here established.

Mặt tiền của tòa nhà được trang trí bằng một mái hiên với nửa tá cột gỗ, đỡ một ban công, bên dưới đó là một dãy bậc thềm đá granit rộng rãi dẫn xuống phía đường phố.

Its front is ornamented with a portico of half a dozen wooden pillars, supporting a balcony, beneath which a flight of wide granite steps descends towards the street.

Vocabulary

native
Thuộc về nơi sinh ra, quê hương gốc
town
Thị trấn, khu dân cư nhỏ hơn thành phố
head
Đầu, phần trên cùng hoặc đầu tiên của vật
half
Một nửa, bằng năm mươi phần trăm của cái gì
century
Thế kỷ, khoảng thời gian một trăm năm
ago
Trước đây, chỉ thời gian đã qua trong quá khứ
King
Vua, người đứng đầu hoặc tên riêng người
bustling
Nhộn nhịp, đông đúc và đầy hoạt động sôi nổi
wharf
Bến tàu, nơi tàu thuyền cập bờ bốc dỡ hàng
burdened
Bị gánh nặng, chịu đựng điều gì khó khăn nặng nề
decayed
Mục nát, hư hỏng do thời gian và thiếu chăm sóc
wooden
Làm bằng gỗ, có chất liệu từ cây gỗ
warehouses
Kho hàng, tòa nhà lớn dùng để lưu trữ hàng hóa
dilapidated
Công trình cũ nát, xuống cấp nghiêm trọng do lâu ngày
tide
Nước biển lên xuống theo chu kỳ tự nhiên
overflows
Nước tràn ra ngoài vì chứa quá đầy
base
Phần dưới cùng, nền móng của một vật thể
rear
Phần phía sau của một vật hoặc địa điểm
row
Nhiều vật hoặc người xếp thành hàng ngang
track
Đường ray hoặc lối mòn dùng để di chuyển
languid
Cảm giác mệt mỏi, uể oải, thiếu năng lượng hoàn toàn
border
Đường ranh giới phân chia hai vùng hoặc quốc gia
unthrifty
Phát triển kém, cây cỏ còi cọc không tươi tốt
view
Cảnh quan nhìn thấy được từ một vị trí
← Previous Next →

Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.

Create free account →