The Souls of Black Folk — Page 4
họ nói, tôi biết một người da màu xuất sắc ở thị trấn của tôi;
they say, I know an excellent colored man in my town;
hoặc, tôi đã chiến đấu tại Mechanicsville;
or, I fought at Mechanicsville;
hoặc, những hành động tàn bạo của miền Nam này có khiến máu anh sôi lên không?
or, Do not these Southern outrages make your blood boil?
Trước những điều đó, tôi mỉm cười, hoặc tỏ ra quan tâm, hoặc hạ nhiệt cơn sôi xuống thành âm ỉ, tùy theo hoàn cảnh yêu cầu.
At these I smile, or am interested, or reduce the boiling to a simmer, as the occasion may require.
Còn câu hỏi thực sự, Cảm giác là một vấn đề thì như thế nào? thì tôi hiếm khi trả lời một lời.
To the real question, How does it feel to be a problem? I answer seldom a word.
Thế nhưng, việc là một vấn đề là một trải nghiệm kỳ lạ — đặc biệt ngay cả với người chưa bao giờ là gì khác, ngoại trừ có lẽ lúc còn thơ ấu và khi ở châu Âu.
And yet, being a problem is a strange experience,—peculiar even for one who has never been anything else, save perhaps in babyhood and in Europe.
Chính trong những ngày đầu của tuổi thơ hồn nhiên mà sự mặc khải đó đột ngột ập đến với người ta, như thể chỉ trong một ngày.
It is in the early days of rollicking boyhood that the revelation first bursts upon one, all in a day, as it were.
Tôi nhớ rõ khi bóng tối ập xuống đời tôi.
I remember well when the shadow swept across me.
Tôi còn là một đứa trẻ nhỏ, tận trên những ngọn đồi của New England, nơi dòng Housatonic tối tăm uốn lượn giữa Hoosac và Taghkanic ra biển.
I was a little thing, away up in the hills of New England, where the dark Housatonic winds between Hoosac and Taghkanic to the sea.
Trong một ngôi trường gỗ nhỏ bé, có điều gì đó nảy ra trong đầu những cậu bé và cô bé là mua những tấm thiệp thăm viếng lộng lẫy — mười xu một gói — và trao đổi với nhau.
In a wee wooden schoolhouse, something put it into the boys' and girls' heads to buy gorgeous visiting-cards—ten cents a package—and exchange.
Việc trao đổi thật vui vẻ, cho đến khi một cô bé, một người mới cao lớn, từ chối tấm thiệp của tôi — từ chối một cách dứt khoát, chỉ bằng một cái nhìn.
The exchange was merry, till one girl, a tall newcomer, refused my card,—refused it peremptorily, with a glance.
Rồi chợt nhận ra với một sự đột ngột nhất định rằng tôi khác với những người khác;
Then it dawned upon me with a certain suddenness that I was different from the others;
hoặc có lẽ giống nhau về trái tim, cuộc sống và khao khát, nhưng bị ngăn cách khỏi thế giới của họ bởi một tấm màn che khổng lồ.
or like, mayhap, in heart and life and longing, but shut out from their world by a vast veil.
Vocabulary
- never
- không bao giờ, tuyệt đối không xảy ra
- been
- dạng quá khứ phân từ của động từ 'be'
- anything
- bất cứ điều gì, mọi thứ có thể
- else
- khác, ngoài ra, thêm vào đó
- save
- ngoại trừ, cứu, hoặc tiết kiệm cái gì đó
- perhaps
- có lẽ, không chắc chắn, có thể xảy ra
- babyhood
- thời kỳ còn là em bé, giai đoạn sơ sinh
- Europe
- châu Âu, lục địa gồm nhiều quốc gia phía tây
- early
- sớm, xảy ra vào thời điểm ban đầu
- days
- những ngày, khoảng thời gian trong cuộc sống
- rollicking
- vui vẻ, ồn ào, tràn đầy năng lượng và hứng khởi
- boyhood
- thời thơ ấu của con trai, giai đoạn còn nhỏ
- revelation
- sự tiết lộ bất ngờ, khám phá điều chưa biết
- first
- đầu tiên, xuất hiện hoặc xảy ra trước tất cả
- bursts
- bùng phát, nổ ra đột ngột và mạnh mẽ
- upon
- trên, lên trên, dùng như 'on' nhưng trang trọng hơn
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →