Thus Spake Zarathustra: A Book for All and None — Page 4
Quan niệm về việc nuôi dưỡng Siêu Nhân chỉ là một hình thức mới của lý tưởng mà Nietzsche đã có từ thời trẻ,
The notion of rearing the Superman is only a new form of an ideal Nietzsche already had in his youth,
rằng "MỤC TIÊU CỦA NHÂN LOẠI NÊN NẰM Ở NHỮNG CÁ NHÂN CAO QUÝ NHẤT CỦA NÓ"
that "THE OBJECT OF MANKIND SHOULD LIE IN ITS HIGHEST INDIVIDUALS"
(hoặc, như ông viết trong "Schopenhauer với tư cách là Nhà Giáo Dục": "Nhân loại phải không ngừng phấn đấu để tạo ra những con người vĩ đại—đây là và chỉ là nghĩa vụ của nó.")
(or, as he writes in "Schopenhauer as Educator": "Mankind ought constantly to be striving to produce great men—this and nothing else is its duty.")
Nhưng những lý tưởng mà ông tôn kính nhất trong những ngày đó không còn được coi là những mẫu người cao nhất nữa.
But the ideals he most revered in those days are no longer held to be the highest types of men.
Không, xung quanh lý tưởng tương lai của một nhân loại sắp đến—Siêu Nhân—nhà thơ đã trải lên tấm màn của sự trở thành.
No, around this future ideal of a coming humanity—the Superman—the poet spread the veil of becoming.
Ai có thể biết được con người còn có thể vươn tới những đỉnh cao rực rỡ nào?
Who can tell to what glorious heights man can still ascend?
Đó là lý do tại sao, sau khi đã thử nghiệm giá trị của lý tưởng cao quý nhất của chúng ta—lý tưởng về Đấng Cứu Thế, dưới ánh sáng của những đánh giá mới,
That is why, after having tested the worth of our noblest ideal—that of the Saviour, in the light of the new valuations,
nhà thơ đã thốt lên với sự nhấn mạnh đầy nhiệt huyết trong "Zarathustra":
the poet cries with passionate emphasis in "Zarathustra":
"Chưa bao giờ có một Siêu Nhân. Ta đã thấy cả hai trong trạng thái trần trụi, người vĩ đại nhất lẫn người nhỏ bé nhất:—
"Never yet hath there been a Superman. Naked have I seen both of them, the greatest and the smallest man:—
Tất cả đều quá giống nhau. Thật vậy, ngay cả người vĩ đại nhất ta cũng thấy—quá ư con người!"—
All-too-similar are they still to each other. Verily even the greatest found I—all-too-human!"—
Cụm từ "việc nuôi dưỡng Siêu Nhân" thường bị hiểu nhầm.
The phrase "the rearing of the Superman," has very often been misunderstood.
Từ "nuôi dưỡng" trong trường hợp này có nghĩa là hành động biến đổi thông qua những giá trị mới và cao hơn—
By the word "rearing," in this case, is meant the act of modifying by means of new and higher values—
những giá trị mà, với tư cách là những quy luật và kim chỉ nam cho hành vi và quan điểm, giờ đây sẽ cai trị nhân loại.
values which, as laws and guides of conduct and opinion, are now to rule over mankind.
Nhìn chung, học thuyết về Siêu Nhân chỉ có thể được hiểu đúng đắn khi kết hợp với các ý tưởng khác của tác giả,
In general the doctrine of the Superman can only be understood correctly in conjunction with other ideas of the author's,
chẳng hạn như: Trật Tự Thứ Bậc, Ý Chí Quyền Lực, và Sự Tái Định Giá Tất Cả Các Giá Trị.
such as:—the Order of Rank, the Will to Power, and the Transvaluation of all Values.
Vocabulary
- notion
- Ý tưởng hoặc khái niệm trong tâm trí ai đó
- rearing
- Nuôi dưỡng và giáo dục ai đó từ nhỏ
- Superman
- Con người vượt trội lý tưởng trong triết học Nietzsche
- only
- Chỉ, duy nhất, không có gì khác ngoài ra
- form
- Hình thức hoặc dạng thức của một thứ gì đó
- ideal
- Tiêu chuẩn hoàn hảo hoặc mục tiêu cao nhất
- Nietzsche
- Triết gia người Đức nổi tiếng thế kỷ mười chín
- already
- Đã, từng xảy ra trước thời điểm được đề cập
- youth
- Thời trẻ, giai đoạn còn trẻ của cuộc đời
- OBJECT
- Mục đích hoặc mục tiêu chính của một việc
- MANKIND
- Toàn thể loài người trên Trái Đất
- SHOULD
- Nên, diễn tả nghĩa vụ hoặc điều được khuyến nghị
- LIE
- Nằm ở, tồn tại hoặc được tìm thấy tại đây
- HIGHEST
- Cao nhất, cấp độ vượt trội nhất trong một nhóm
- INDIVIDUALS
- Những cá nhân riêng lẻ trong một tập thể người
- Schopenhauer
- Triết gia người Đức nổi tiếng về triết học bi quan
- Educator
- Người giáo dục, người dạy dỗ và truyền đạt kiến thức
- Mankind
- Toàn thể loài người, tất cả đàn ông và phụ nữ
- ought
- Nên, diễn tả nghĩa vụ đạo đức hoặc điều đúng đắn
- constantly
- Liên tục, không ngừng nghỉ theo thời gian
- striving
- Nỗ lực không ngừng để đạt được mục tiêu khó
- produce
- Tạo ra, sản sinh ra điều gì đó hoặc ai đó
- great
- Vĩ đại, xuất sắc hơn hẳn so với người bình thường
- nothing
- Không có gì, hoàn toàn không tồn tại điều gì
- else
- Khác, ngoài ra, thêm vào những gì đã đề cập
- duty
- Nghĩa vụ, trách nhiệm mà ai đó phải thực hiện
- ideals
- Những lý tưởng, tiêu chuẩn hoàn hảo mà người ta theo đuổi
- revered
- Được kính trọng sâu sắc và tôn thờ bởi nhiều người
- longer
- Lâu hơn hoặc không còn nữa trong ngữ cảnh phủ định
- held
- Được giữ, được coi trọng hoặc tin tưởng bởi ai đó
- highest
- Cao nhất, ở vị trí đỉnh cao trong thứ bậc
- types
- Các loại, kiểu người hoặc vật có đặc điểm chung
- around
- Xung quanh, ở các phía hoặc vị trí gần đó
- future
- Tương lai, thời gian sẽ đến sau hiện tại
- coming
- Sắp đến, đang tiến gần hoặc sắp xảy ra
- humanity
- Nhân loại, toàn thể con người và phẩm chất người
- poet
- Nhà thơ, người sáng tác thơ và văn học nghệ thuật
- spread
- Trải ra, mở rộng hoặc phủ lên một bề mặt nào đó
- veil
- Tấm mạng che giấu hoặc làm mờ điều gì đó
- becoming
- Sự trở thành, quá trình phát triển thành điều gì đó
- tell
- Nói, biết hoặc phân biệt được điều gì đó
- glorious
- Huy hoàng, rực rỡ và đáng được ca ngợi
- heights
- Những tầm cao, đỉnh cao của thành tựu hoặc vị trí
- still
- Vẫn còn, tiếp tục xảy ra đến thời điểm hiện tại
- ascend
- Leo lên, vươn tới tầm cao hơn về vị trí hay thành tựu
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →