Treasure Island — Page 3
Người đàn ông đến cùng xe cút kít kể với chúng tôi rằng chuyến xe bưu chính đã thả ông ta xuống vào buổi sáng hôm trước tại quán Royal George, rằng ông ta đã hỏi thăm xem dọc bờ biển có những quán trọ nào, và khi nghe quán của chúng tôi được nhắc đến với tiếng tốt, tôi đoán vậy, và được mô tả là nơi hẻo lánh, ông ta đã chọn quán chúng tôi trong số những nơi khác làm chỗ cư trú.
The man who came with the barrow told us the mail had set him down the morning before at the Royal George, that he had inquired what inns there were along the coast, and hearing ours well spoken of, I suppose, and described as lonely, had chosen it from the others for his place of residence.
Và đó là tất cả những gì chúng tôi có thể biết về vị khách của mình.
And that was all we could learn of our guest.
Theo thói quen, ông ta là người rất ít lời.
He was a very silent man by custom.
Suốt cả ngày ông ta lảng vảng quanh vũng biển hoặc trên các vách đá với một chiếc kính thiên văn bằng đồng; suốt buổi tối ông ta ngồi ở một góc phòng khách gần lò sưởi và uống rượu rum pha nước rất đặc.
All day he hung round the cove or upon the cliffs with a brass telescope; all evening he sat in a corner of the parlour next the fire and drank rum and water very strong.
Hầu hết khi có người nói chuyện với ông ta, ông ta không thèm đáp lại, chỉ ngước mắt nhìn đột ngột và dữ tợn rồi phì mũi như tiếng còi sương; và chúng tôi cùng những người lui tới nhà chúng tôi sớm học được cách mặc ông ta muốn làm gì thì làm.
Mostly he would not speak when spoken to, only look up sudden and fierce and blow through his nose like a fog-horn; and we and the people who came about our house soon learned to let him be.
Mỗi ngày khi trở về sau chuyến đi dạo, ông ta lại hỏi liệu có người đi biển nào đã đi qua trên con đường đó không.
Every day when he came back from his stroll he would ask if any seafaring men had gone by along the road.
Lúc đầu chúng tôi nghĩ chính vì thiếu bạn đồng loại mà ông ta hỏi câu đó, nhưng rốt cuộc chúng tôi bắt đầu nhận ra rằng ông ta muốn tránh né họ.
At first we thought it was the want of company of his own kind that made him ask this question, but at last we began to see he was desirous to avoid them.
Vocabulary
- man
- Người đàn ông trưởng thành
- came
- Đã đến, quá khứ của 'come'
- barrow
- Xe đẩy tay dùng để chở đồ
- told
- Đã nói, đã kể lại cho ai biết
- Xe chở thư hoặc hàng hóa theo tuyến đường
- set
- Thả xuống, để ai đó xuống một nơi
- morning
- Buổi sáng trong ngày
- before
- Trước đó, trước một thời điểm nào đó
- Royal
- Thuộc về hoàng gia, dùng trong tên riêng
- inquired
- Đã hỏi thăm, tìm hiểu thông tin về điều gì
- inns
- Các quán trọ nhỏ ven đường cho khách nghỉ
- along
- Dọc theo một con đường hoặc khu vực
- coast
- Bờ biển, vùng đất tiếp giáp với biển
- hearing
- Nghe thấy, tiếp nhận thông tin qua tai
- spoken
- Được nói đến, được nhắc đến (well spoken of: được khen)
- suppose
- Cho rằng, suy đoán điều gì đó có thể đúng
- described
- Đã mô tả, miêu tả đặc điểm của ai hay vật gì
- lonely
- Cô đơn, hẻo lánh, ít người qua lại
- chosen
- Đã chọn, lựa chọn từ nhiều khả năng có sẵn
- place
- Nơi chốn, địa điểm cụ thể nào đó
- residence
- Nơi cư trú, chỗ ở trong một thời gian
- learn
- Học được, biết được thông tin về điều gì
- guest
- Khách trọ, người ở lại tại nhà hay khách sạn
- silent
- Im lặng, không nói chuyện, không gây tiếng ồn
- custom
- Thói quen, cách hành xử thường xuyên của ai
- hung
- Lảng vảng, đi quanh quẩn ở một nơi nào đó
- cove
- Vũng nhỏ ven biển, nơi thuyền thường neo đậu
- cliffs
- Những vách đá cao dựng đứng bên bờ biển
- brass
- Bằng đồng thau, chất liệu kim loại màu vàng
- telescope
- Ống nhòm hoặc kính viễn vọng để nhìn xa
- evening
- Buổi tối, thời gian sau khi mặt trời lặn
- sat
- Đã ngồi, quá khứ của động từ 'sit'
- corner
- Góc phòng, chỗ giao nhau của hai bức tường
- parlour
- Phòng khách trong quán trọ hoặc nhà cũ
- fire
- Lửa, đặc biệt là lửa trong lò sưởi
- drank
- Đã uống, quá khứ của động từ 'drink'
- rum
- Rượu rum, loại rượu mạnh chưng cất từ mía
- strong
- Mạnh, nồng độ cao, có tác động mạnh
- Mostly
- Hầu hết, phần lớn thời gian hoặc trường hợp
- speak
- Nói chuyện, dùng lời để giao tiếp với người khác
- look
- Nhìn, hướng mắt về phía đối tượng nào đó
- sudden
- Đột ngột, xảy ra bất ngờ không có báo trước
- fierce
- Dữ tợn, hung hăng, biểu lộ sự tức giận mạnh
- blow
- Thổi mạnh hơi ra, phát ra âm thanh qua mũi
- nose
- Mũi, cơ quan hô hấp và khứu giác trên mặt
- fog-horn
- Còi sương, thiết bị phát âm thanh lớn trong sương mù
- learned
- Đã học được, đã biết được từ kinh nghiệm
- let
- Để, cho phép ai làm điều gì đó tự do
- stroll
- Đi dạo thong thả, đi bộ chậm rãi thoải mái
- ask
- Hỏi, đặt câu hỏi để biết thông tin
- seafaring
- Đi biển, liên quan đến nghề sống trên biển
- gone
- Đã đi qua, đã rời khỏi một nơi nào đó
- thought
- Đã nghĩ, quá khứ của 'think', suy nghĩ về điều gì
- want
- Muốn, có mong muốn hoặc nhu cầu về điều gì
- company
- Sự đồng hành, có người ở cùng để trò chuyện
- kind
- Loại, kiểu người hoặc sự vật cùng nhóm
- question
- Câu hỏi, điều đặt ra để hỏi lấy thông tin
- began
- Đã bắt đầu, quá khứ của động từ 'begin'
- desirous
- Mong muốn, khao khát điều gì một cách mạnh mẽ
- avoid
- Tránh né, cố ý không gặp hoặc không làm gì đó
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →