← Treasure Island

Treasure Island — Page 4

Vi → English PART ONE--The Old Buccaneer Level 6/10

Khi một thủy thủ ghé lại trọ ở quán Admiral Benbow (thỉnh thoảng cũng có người như vậy, đi theo con đường ven biển lên Bristol), lão sẽ nhìn qua cánh cửa có rèm che trước khi bước vào phòng khách;

When a seaman did put up at the Admiral Benbow (as now and then some did, making by the coast road for Bristol) he would look in at him through the curtained door before he entered the parlour;

và lão luôn chắc chắn sẽ im lặng như chuột khi có người như vậy hiện diện.

and he was always sure to be as silent as a mouse when any such was present.

Còn với tôi, ít nhất là vậy, chuyện này chẳng có gì bí mật cả, vì tôi, theo một nghĩa nào đó, cũng là người chia sẻ nỗi lo âu của lão.

For me, at least, there was no secret about the matter, for I was, in a way, a sharer in his alarms.

Lão đã kéo tôi ra một chỗ vào một ngày nọ và hứa sẽ cho tôi một đồng bốn xu bằng bạc vào ngày đầu tiên của mỗi tháng nếu tôi chịu khó "để mắt canh chừng một người đi biển chỉ có một chân"

He had taken me aside one day and promised me a silver fourpenny on the first of every month if I would only keep my "weather-eye open for a seafaring man with one leg"

và báo cho lão biết ngay khi người đó xuất hiện.

and let him know the moment he appeared.

Thường thì khi ngày đầu tháng đến và tôi đến xin tiền công, lão chỉ phì mũi nhìn tôi và trừng mắt át tôi đi,

Often enough when the first of the month came round and I applied to him for my wage, he would only blow through his nose at me and stare me down,

nhưng trước khi hết tuần, lão thế nào cũng nghĩ lại, mang đến cho tôi đồng xu bốn penny, và nhắc lại lệnh canh chừng "người đi biển một chân" đó.

but before the week was out he was sure to think better of it, bring me my four-penny piece, and repeat his orders to look out for "the seafaring man with one leg."

Cái nhân vật đó ám ảnh giấc mơ của tôi như thế nào, tôi hầu như không cần phải kể cho bạn nghe.

How that personage haunted my dreams, I need scarcely tell you.

Vào những đêm bão tố, khi gió lay chuyển bốn góc ngôi nhà và sóng gầm rú dọc theo vịnh nhỏ rồi vỗ lên những vách đá, tôi sẽ thấy hắn hiện ra trong hàng nghìn hình dạng, với hàng nghìn vẻ mặt quỷ dữ.

On stormy nights, when the wind shook the four corners of the house and the surf roared along the cove and up the cliffs, I would see him in a thousand forms, and with a thousand diabolical expressions.

Vocabulary

seaman
người làm việc trên tàu biển
Admiral
cấp bậc cao nhất trong hải quân
coast
vùng đất dọc theo bờ biển
through
xuyên qua hoặc nhìn qua vật gì đó
curtained
được che phủ hoặc ngăn cách bởi rèm cửa
promised
đã hứa hẹn hoặc cam kết làm điều gì đó
silver
kim loại quý màu trắng sáng, dùng làm tiền
on
giới từ chỉ thời gian, vị trí hoặc trạng thái
first
đứng trước tất cả, thứ nhất trong thứ tự
of
giới từ chỉ sự sở hữu hoặc liên quan đến
every
mỗi, tất cả các thành phần trong một nhóm
month
đơn vị thời gian gồm khoảng ba mươi ngày
if
liên từ giả định, dùng khi nêu điều kiện
only
chỉ, duy nhất, không có gì khác ngoài ra
keep
giữ, duy trì trạng thái hoặc hành động liên tục
my
đại từ sở hữu, thuộc về người nói
open
mở, không đóng; sẵn sàng tiếp nhận điều gì
man
người đàn ông trưởng thành về mặt giới tính
with
giới từ chỉ sự đi kèm hoặc có liên quan
leg
chân, bộ phận cơ thể dùng để đứng và đi
let
cho phép, để cho ai đó làm điều gì
know
biết, có thông tin hoặc hiểu về điều gì
← Previous Next →

Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.

Create free account →