White nights, and other stories — Page 4
Họ đã không tiếc tay, không tha cho cột trụ hay diềm mái, và người bạn nhỏ tội nghiệp của tôi vàng chóe như con chim hoàng yến.
They had spared nothing, neither columns, nor cornices, and my poor little friend was as yellow as a canary.
Điều đó gần như khiến tôi cảm thấy buồn nôn.
It almost made me bilious.
Và cho đến tận ngày hôm nay tôi vẫn chưa đủ can đảm để ghé thăm người bạn tội nghiệp bị xấu xí đó của tôi, đã bị sơn màu của Đế quốc Thiên triều.
And to this day I have not had the courage to visit my poor disfigured friend, painted the colour of the Celestial Empire.
Vậy thì bây giờ bạn đã hiểu rồi đấy, thưa độc giả, theo nghĩa nào tôi quen biết toàn bộ Petersburg.
So now you understand, reader, in what sense I am acquainted with all Petersburg.
Tôi đã đề cập trước đó rằng tôi đã cảm thấy lo lắng suốt ba ngày liền trước khi đoán ra nguyên nhân của sự bất an của mình.
I have mentioned already that I had felt worried for three whole days before I guessed the cause of my uneasiness.
Và tôi cảm thấy không thoải mái khi ra đường -- người này đã đi mất, người kia đã đi mất, và người còn lại thì sao? -- và ở nhà tôi cũng không còn cảm thấy như chính mình nữa.
And I felt ill at ease in the street--this one had gone and that one had gone, and what had become of the other?--and at home I did not feel like myself either.
Suốt hai buổi tối tôi cứ vò đầu bứt tai suy nghĩ xem điều gì đang không ổn trong góc phòng của tôi; tại sao tôi lại cảm thấy quá bất an trong đó.
For two evenings I was puzzling my brains to think what was amiss in my corner; why I felt so uncomfortable in it.
Và trong sự bối rối, tôi đưa mắt nhìn khắp những bức tường xanh rêu bẩn thỉu của mình, trần nhà phủ đầy mạng nhện mà Matrona đã nuôi dưỡng rất thành công.
And in perplexity I scanned my grimy green walls, my ceiling covered with a spider's web, the growth of which Matrona has so successfully encouraged.
Tôi nhìn khắp đồ đạc của mình, xem xét từng chiếc ghế, tự hỏi liệu vấn đề có nằm ở đó không (vì nếu một chiếc ghế không đứng đúng vị trí như hôm trước, tôi sẽ không còn là chính mình nữa).
I looked over all my furniture, examined every chair, wondering whether the trouble lay there (for if one chair is not standing in the same position as it stood the day before, I am not myself).
Tôi nhìn ra cửa sổ, nhưng tất cả đều vô ích... Tôi chẳng cảm thấy khá hơn chút nào!
I looked at the window, but it was all in vain ... I was not a bit the better for it!
Vocabulary
- spared
- Không tiết kiệm, dùng hết mức có thể
- neither
- Cũng không, dùng để phủ định cả hai thứ
- columns
- Các cột trụ kiến trúc dạng hình trụ đứng thẳng
- nor
- Cũng không, dùng kết hợp với 'neither' phủ định
- cornices
- Phần gờ trang trí ở mép tường hoặc trần nhà
- poor
- Tội nghiệp, đáng thương hoặc nghèo nàn
- canary
- Chim ca-na-ri, loài chim nhỏ màu vàng hót hay
- almost
- Gần như, hầu như nhưng chưa hoàn toàn
- bilious
- Cảm giác buồn nôn, khó chịu vì mật hoặc màu sắc
- courage
- Lòng dũng cảm, sự can đảm để làm điều gì đó
- disfigured
- Bị làm xấu đi, mất vẻ đẹp ban đầu
- Celestial
- Thuộc về thiên đình; ở đây chỉ Trung Quốc
- Empire
- Đế chế, đế quốc, vùng lãnh thổ do hoàng đế cai trị
- reader
- Người đọc, độc giả đang đọc văn bản này
- sense
- Nghĩa, ý nghĩa; hoặc giác quan
- acquainted
- Quen biết, có hiểu biết nhất định về ai hoặc gì
- mentioned
- Đã đề cập, đã nhắc đến trước đó
- worried
- Lo lắng, bồn chồn, không yên tâm về điều gì
- whole
- Toàn bộ, cả, nguyên vẹn không thiếu phần nào
- guessed
- Đã đoán ra, suy ra câu trả lời mà không chắc chắn
- cause
- Nguyên nhân, lý do dẫn đến sự việc nào đó
- uneasiness
- Sự bồn chồn, lo lắng, cảm giác không thoải mái
- ill
- Ốm, bệnh; hoặc tệ, xấu
- ease
- Sự thoải mái, thư thái, không căng thẳng
- become
- Trở thành, biến thành cái gì đó khác
- myself
- Bản thân tôi, chính mình, đại từ phản thân ngôi một
- either
- Cũng không; hoặc cả hai; hoặc một trong hai
- puzzling
- Làm bối rối, vắt óc suy nghĩ để tìm câu trả lời
- brains
- Não bộ; ở đây mang nghĩa trí óc, đầu óc
- amiss
- Sai, có gì đó không đúng hoặc không ổn
- uncomfortable
- Không thoải mái, bất tiện, gây khó chịu
- perplexity
- Sự bối rối, hoang mang, không biết phải làm gì
- scanned
- Đã nhìn qua nhanh, quan sát kỹ khắp nơi
- grimy
- Bẩn, lem luốc, phủ đầy bụi bẩn đen
- ceiling
- Trần nhà, bề mặt phía trên của căn phòng
- covered
- Được phủ, bao phủ bởi thứ gì đó bên trên
- spider
- Con nhện, loài côn trùng tám chân giăng tơ
- web
- Mạng nhện; hoặc mạng lưới kết nối
- growth
- Sự phát triển, sự tăng trưởng hoặc vật mọc ra
- successfully
- Một cách thành công, đạt được kết quả mong muốn
- encouraged
- Đã khuyến khích, tạo điều kiện cho thứ gì phát triển
- furniture
- Đồ đạc trong nhà như bàn ghế, tủ giường
- examined
- Đã kiểm tra kỹ lưỡng, xem xét cẩn thận
- wondering
- Tự hỏi, thắc mắc trong đầu về điều gì đó
- whether
- Liệu có hay không, dùng để giới thiệu câu hỏi gián tiếp
- trouble
- Rắc rối, vấn đề, nguyên nhân gây khó chịu
- lay
- Nằm ở, nằm trong; dạng quá khứ của 'lie'
- position
- Vị trí, chỗ đứng, nơi đặt của sự vật
- vain
- Vô ích, không có kết quả, không đạt được gì
- bit
- Một chút, một phần nhỏ của điều gì đó
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →