Won from the Waves — Page 4
Khi những lời này được thốt ra, một người đàn ông cao lớn đã qua tuổi trung niên một chút, vạm vỡ và trông cứng cáp như người trẻ nhất, mặc trang phục ngư dân như những người còn lại, được nhìn thấy đang tiến đến từ ngôi nhà lớn nhất trong những túp lều trên mặt đất bằng phẳng.
As these words were uttered, a tall man a little past middle age, strongly-built and hardy-looking as the youngest, habited like the rest in fisherman's costume, was seen approaching from the largest of the cottages on the level ground.
Khuôn mặt ông, dù đã dãi dầu mưa nắng, vẫn ửng hồng rạng rỡ, trán ông rộng, đôi mắt xanh sáng ngời toát lên vẻ hiền lành và tình cảm ấm áp.
His face, though weather-beaten, glowed with health, his forehead was broad, his bright blue eyes beaming with good-nature and kindly feeling.
Theo sau ông là một cậu bé đánh cá mập mạp, vác một cuộn dây thừng trên vai và cầm một giỏ thức ăn trên tay.
He was followed by a stout fisher-boy carrying a coil of rope over his shoulders, and a basket of provisions in his hand.
Hai cậu bé khác, vốn đã ở cùng những người đàn ông trên cầu tàu, chạy ra đón ông.
Two other lads, who had been with the men on the pier, ran to meet him.
"Họ đang phân vân về việc ra khơi tối nay. Cha nghĩ sao về điều này?" đứa con cả hỏi.
"They are doubtful about going to sea to-night. What do you think of it, father?" said the eldest.
"Tôi không thấy có gì ngăn chúng ta lại, Ben, trừ khi gió thổi mạnh hơn bây giờ," Adam trả lời bằng giọng vui vẻ.
"There is nothing to stop us that I see, Ben, unless it comes on to blow harder than it does now," answered Adam, in a cheery voice.
"Con tàu Nancy biết đường đến ngư trường của chúng ta cũng rõ như chúng ta vậy, và phải là một đêm thực sự tồi tệ lắm mới có thể ngăn nó lại."
"The Nancy knows her way to our fishing-grounds as well as we do, and it must be a bad night indeed to stop her."
"Anh nghĩ sao về điều này, Adam?" hai ba người đàn ông hỏi khi ông đến chỗ họ.
"What do you think of it, Adam?" asked two or three of the men, when he got among them.
Halliburt quay mặt ra phía biển, dùng tay che mắt khỏi làn mưa phùn dày đặc mà sương mù lúc này đã trở thành.
Halliburt turned his face seaward, sheltering his eyes with his hand from the thick drizzle which the mist had now become.
"Nếu gió vẫn giữ hướng đông nam thì sẽ không có gì ngăn chúng ta lại," ông trả lời sau khi chờ một lúc.
"If the wind holds from the south-east there will be nothing to stop us," he answered, after waiting a minute.
Vocabulary
- uttered
- Đã nói ra, phát ra lời nói hoặc âm thanh
- strongly-built
- Vóc dáng chắc khỏe, thân hình mạnh mẽ cường tráng
- hardy-looking
- Trông cứng cáp, bề ngoài khỏe mạnh chịu đựng tốt
- habited
- Mặc trang phục, ăn mặc theo một kiểu nhất định
- fisherman
- Ngư dân, người làm nghề đánh bắt cá
- costume
- Trang phục, bộ quần áo đặc trưng của một nghề
- approaching
- Đang đến gần, di chuyển về phía một nơi
- cottages
- Những ngôi nhà nhỏ ở nông thôn hoặc ven biển
- level
- Bằng phẳng, mặt đất không có dốc cao thấp
- weather-beaten
- Bị nắng gió làm cho thô ráp, rám nắng
- glowed
- Tỏa sáng, ánh lên vẻ rạng rỡ khỏe mạnh
- forehead
- Trán, phần mặt phía trên giữa hai mắt
- broad
- Rộng, có chiều ngang lớn
- beaming
- Rạng rỡ, chiếu sáng vẻ vui vẻ hạnh phúc
- good-nature
- Tính tình tốt bụng, bản chất thân thiện hiền lành
- kindly
- Tử tế, thân ái, có lòng nhân hậu
- stout
- Mập mạp, có thân hình to béo chắc chắn
- fisher-boy
- Cậu bé ngư dân, trẻ em làm việc đánh cá
- coil
- Cuộn, vòng dây được cuộn tròn lại
- rope
- Dây thừng, dây to dùng để buộc hoặc kéo
- shoulders
- Vai, phần cơ thể nối cánh tay với thân
- basket
- Cái giỏ, vật đựng đan bằng tre hoặc mây
- provisions
- Đồ ăn dự trữ, thức ăn và đồ dùng mang theo
- lads
- Các cậu trai, những chàng trai trẻ
- pier
- Cầu tàu, bến cảng nhô ra trên mặt nước
- doubtful
- Nghi ngờ, không chắc chắn về điều gì đó
Unlock audio playback, vocabulary games, and reading progress tracking.
Create free account →